Bài giảng Phòng chống các rối loạn do thiếu iốt
Số trang: 12
Loại file: ppt
Dung lượng: 119.50 KB
Lượt xem: 17
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Bài giảng Phòng chống các rối loạn do thiếu iốt có nội dung trình bày vài nét về lịch sử, vai trò của iốt trong cơ thể, ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, nguyên nhân thiếu iốt, đánh giá lâm sàng các rối loạn do thiếu iốt, đánh giá ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, xét nghiệm mức iốt trong nước tiểu và một số lưu ý khi sử dụng muối iốt.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Bài giảng Phòng chống các rối loạn do thiếu iốt 1 PHÒNG CHỐNG CÁC RỐI LOẠN DO THIẾU IỐT 1 Vài nét về lịch sử • Năm 1811, lần đầu tiên De Courois phát hiện ra iốt t ừ cây rong biển. • Năm 1820, lần đầu tiên Coinder một thầy thuốc ng ười Th ụy sỹ đã điều trị thành công cho các bệnh nhân mắc bệnh bướu giáp với iốt. • Năm 1822, phân tích iốt thực phẩm (như th ịt, h ải sản, rau xanh, nước): iốt phân bố ở mọi nơi trong tự nhiên nhưng hàm lượng khác nhau. • Thập kỷ 50 và 60: phòng chống thiếu iốt trên cộng đ ồng thông qua các chiến lược tăng cường iốt vào thực phẩm. • Ủy ban phòng chống các rối loạn do thiếu iốt quốc tế (ICCIDD) cũng đã được thành lập. • Ở nước ta, vào những năm 70 đã có các hoạt động chống bướu cổ. • Năm 1999, Chính phủ đã có Nghị định về muối iốt 2 Vai trò của Iốt trong cơ thể (1) Iốt là vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự tăng trưởng, phát triển của cơ thể. • Thiếu iốt dẫn đến thiếu hóc môn giáp trạng, tuyến giáp làm vi ệc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng nên tuy ến giáp to lên, gây ra bướu cổ. • Ngoài bướu cổ, thiếu iốt gây ra hàng loạt các h ậu quả nghiêm tr ọng khác, gọi chung là các rối loạn do thiếu iốt. • Thiếu iốt ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai có th ể gây ra s ẩy thai t ự nhiên, thai chết lưu, đẻ non. • Khi thiếu iốt nặng trẻ sinh ra có th ể bị đần độn v ới t ổn th ương não vĩnh viễn. • Trẻ sơ sinh có thể bị các khuyết tật bẩm sinh nh ư liệt tay ho ặc chân, nói ngọng, điếc, câm, mắt lác. 3 Vai trò của Iốt trong cơ thể (2) • Hậu quả nghiêm trọng nhất của thiếu iốt là ảnh hưởng phát triển của bào thai. • Thiếu iốt trong thời kỳ niên thiếu gây ra bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, • Thiếu iốt ở người lớn gây ra bướu cổ với các biến chứng của nó như mệt mỏi, không linh hoạt và thiếu năng lượng, giảm khả năng lao động. • Thiếu iốt làm giảm sức khỏe, giảm năng suất lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế-xã hội. • Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gia súc sống ở vùng thiếu iốt cũng nhỏ bé, cho ít sữa, ít th ịt, trứng và lông, giảm khả năng sinh sản. 4 Ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng • Nạn đói “tiềm ẩn” có ý nghĩa toàn cầu. • Trên thế giới hiện có hơn một trăm nước có vấn đề thiếu iốt, khoảng một tỷ rưỡi người sống trong vùng thiếu iốt và có nguy cơ bị các rối loạn do thiếu iốt, trong đó có hơn 11 triệu người bị chứng đần độn do thiếu iốt (WHO) Việt nam là một nước nằm trong vùng thiếu iốt: • Điều tra 1992 • Điều tra 2000 • Điều tra 2005 5 Nguyên nhân thiếu Iốt • Nguồn iốt Nhu cầu iốt: Tuổi/Đối tượng Nhu cầu/ngày (µg) Trẻ 0 - 6 tháng 40 - 90 Trẻ 6 -12 tháng 50 - 90 Trẻ 1 - 3 tuổi 70 - 90 Trẻ 4 - 6 tuổi 90 Trẻ 7 - 10 tuổi 120 Thanh thiếu niên 150 Phụ nữ có thai 175 - 200 Phụ nữ cho con bú 200 6 Đánh giá lâm sàng các rối loạn do thiếu iốt Thiếu iốt gây bướu cổ. Bướu cổ có nhiều mức độ khác nhau: • Bướu cổ không nhìn thấy rõ khi cổ ở vị trí bình th ường nh ưng th ầy thuốc có kinh nghiệm có thể sờ thấy khi khám là bướu cổ độ 1. • Bướu cổ nhìn thấy khi cổ ở vị trí bình thường là bướu cổ độ 2. • Bướu cổ to là bướu cổ độ 3. Trẻ mới sinh đến 4 tháng tuổi nếu có dấu hiệu: khó bú, khó nu ốt, ít cử động, cơ nhẽo, rốn lồi, thóp rộng, lưỡi dày, tóc mọc th ưa cần đưa tới khám tại các cơ sở y tế. Đây là các dấu hiệu thiểu năng tuyến giáp sơ sinh. Thiểu năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ: trẻ bị ch ậm phát triển trí tu ệ, chậm chạp, hay ngủ nhiều, hay quên, học kém. Bệnh đần độn. 7 Đánh gía ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng Dựa vào tỷ lệ bướu cổ ở lứa tuổi học sinh (8-11 tu ổi), có thể đánh gía mức độ thiếu iốt của cộng đồng nh ư sau: • Thiếu mức nhẹ: tỷ lệ bướu cổ từ 5 đến 19,9% • Thiếu mức vừa: tỷ lệ bướu cổ từ 5 đến 19,9% • Thiếu mức nặng: tỷ lệ bướu cổ từ 30% trở lên 8 Xét nghiệm mức iốt trong nước tiểu Nồng độ iốt trong nước tiểu phản ánh tình trạng đủ, thiếu, hay thừa iốt của cơ thể. Với một lượng iốt tối ưu, đầy đủ cho cơ thể thì nồng độ iốt niệu phải đạt từ 10 µg/dl trở lên. Các mức iốt sau được đưa ra để đánh giá mức độ thiếu iốt: • Thiếu nặng: iốt nước tiểu dưới 2 µg/dl • Thiếu vừa: iốt nước tiểu 2- 4,9 µg/dl • Thiếu nhẹ: iốt nước tiểu 5-9,9 µg/dl 9 Phòng chống các rối loạn do thiếu iốt Sử ...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Bài giảng Phòng chống các rối loạn do thiếu iốt 1 PHÒNG CHỐNG CÁC RỐI LOẠN DO THIẾU IỐT 1 Vài nét về lịch sử • Năm 1811, lần đầu tiên De Courois phát hiện ra iốt t ừ cây rong biển. • Năm 1820, lần đầu tiên Coinder một thầy thuốc ng ười Th ụy sỹ đã điều trị thành công cho các bệnh nhân mắc bệnh bướu giáp với iốt. • Năm 1822, phân tích iốt thực phẩm (như th ịt, h ải sản, rau xanh, nước): iốt phân bố ở mọi nơi trong tự nhiên nhưng hàm lượng khác nhau. • Thập kỷ 50 và 60: phòng chống thiếu iốt trên cộng đ ồng thông qua các chiến lược tăng cường iốt vào thực phẩm. • Ủy ban phòng chống các rối loạn do thiếu iốt quốc tế (ICCIDD) cũng đã được thành lập. • Ở nước ta, vào những năm 70 đã có các hoạt động chống bướu cổ. • Năm 1999, Chính phủ đã có Nghị định về muối iốt 2 Vai trò của Iốt trong cơ thể (1) Iốt là vi chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự tăng trưởng, phát triển của cơ thể. • Thiếu iốt dẫn đến thiếu hóc môn giáp trạng, tuyến giáp làm vi ệc nhiều hơn để tổng hợp thêm nội tiết tố giáp trạng nên tuy ến giáp to lên, gây ra bướu cổ. • Ngoài bướu cổ, thiếu iốt gây ra hàng loạt các h ậu quả nghiêm tr ọng khác, gọi chung là các rối loạn do thiếu iốt. • Thiếu iốt ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai có th ể gây ra s ẩy thai t ự nhiên, thai chết lưu, đẻ non. • Khi thiếu iốt nặng trẻ sinh ra có th ể bị đần độn v ới t ổn th ương não vĩnh viễn. • Trẻ sơ sinh có thể bị các khuyết tật bẩm sinh nh ư liệt tay ho ặc chân, nói ngọng, điếc, câm, mắt lác. 3 Vai trò của Iốt trong cơ thể (2) • Hậu quả nghiêm trọng nhất của thiếu iốt là ảnh hưởng phát triển của bào thai. • Thiếu iốt trong thời kỳ niên thiếu gây ra bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, • Thiếu iốt ở người lớn gây ra bướu cổ với các biến chứng của nó như mệt mỏi, không linh hoạt và thiếu năng lượng, giảm khả năng lao động. • Thiếu iốt làm giảm sức khỏe, giảm năng suất lao động, hạn chế sự phát triển kinh tế-xã hội. • Ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gia súc sống ở vùng thiếu iốt cũng nhỏ bé, cho ít sữa, ít th ịt, trứng và lông, giảm khả năng sinh sản. 4 Ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng • Nạn đói “tiềm ẩn” có ý nghĩa toàn cầu. • Trên thế giới hiện có hơn một trăm nước có vấn đề thiếu iốt, khoảng một tỷ rưỡi người sống trong vùng thiếu iốt và có nguy cơ bị các rối loạn do thiếu iốt, trong đó có hơn 11 triệu người bị chứng đần độn do thiếu iốt (WHO) Việt nam là một nước nằm trong vùng thiếu iốt: • Điều tra 1992 • Điều tra 2000 • Điều tra 2005 5 Nguyên nhân thiếu Iốt • Nguồn iốt Nhu cầu iốt: Tuổi/Đối tượng Nhu cầu/ngày (µg) Trẻ 0 - 6 tháng 40 - 90 Trẻ 6 -12 tháng 50 - 90 Trẻ 1 - 3 tuổi 70 - 90 Trẻ 4 - 6 tuổi 90 Trẻ 7 - 10 tuổi 120 Thanh thiếu niên 150 Phụ nữ có thai 175 - 200 Phụ nữ cho con bú 200 6 Đánh giá lâm sàng các rối loạn do thiếu iốt Thiếu iốt gây bướu cổ. Bướu cổ có nhiều mức độ khác nhau: • Bướu cổ không nhìn thấy rõ khi cổ ở vị trí bình th ường nh ưng th ầy thuốc có kinh nghiệm có thể sờ thấy khi khám là bướu cổ độ 1. • Bướu cổ nhìn thấy khi cổ ở vị trí bình thường là bướu cổ độ 2. • Bướu cổ to là bướu cổ độ 3. Trẻ mới sinh đến 4 tháng tuổi nếu có dấu hiệu: khó bú, khó nu ốt, ít cử động, cơ nhẽo, rốn lồi, thóp rộng, lưỡi dày, tóc mọc th ưa cần đưa tới khám tại các cơ sở y tế. Đây là các dấu hiệu thiểu năng tuyến giáp sơ sinh. Thiểu năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ: trẻ bị ch ậm phát triển trí tu ệ, chậm chạp, hay ngủ nhiều, hay quên, học kém. Bệnh đần độn. 7 Đánh gía ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng Dựa vào tỷ lệ bướu cổ ở lứa tuổi học sinh (8-11 tu ổi), có thể đánh gía mức độ thiếu iốt của cộng đồng nh ư sau: • Thiếu mức nhẹ: tỷ lệ bướu cổ từ 5 đến 19,9% • Thiếu mức vừa: tỷ lệ bướu cổ từ 5 đến 19,9% • Thiếu mức nặng: tỷ lệ bướu cổ từ 30% trở lên 8 Xét nghiệm mức iốt trong nước tiểu Nồng độ iốt trong nước tiểu phản ánh tình trạng đủ, thiếu, hay thừa iốt của cơ thể. Với một lượng iốt tối ưu, đầy đủ cho cơ thể thì nồng độ iốt niệu phải đạt từ 10 µg/dl trở lên. Các mức iốt sau được đưa ra để đánh giá mức độ thiếu iốt: • Thiếu nặng: iốt nước tiểu dưới 2 µg/dl • Thiếu vừa: iốt nước tiểu 2- 4,9 µg/dl • Thiếu nhẹ: iốt nước tiểu 5-9,9 µg/dl 9 Phòng chống các rối loạn do thiếu iốt Sử ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Sức khỏe cộng đồng Sử dụng muối iốt Nguyên nhân thiếu iốt Rối loạn do thiếu iốt Xét nghiệm mức iốt Sức khỏe dinh dưỡngTài liệu liên quan:
-
Tiểu luận: Tính toán thiết kế mô hình Biogas
16 trang 126 0 0 -
Ebook 101 cách giúp bạn tự chữa lành cơ thể: Phần 2
97 trang 41 0 0 -
11 trang 41 0 0
-
Tác động thái độ, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi đến hành vi mua thực phẩm hữu cơ
12 trang 41 0 0 -
Ảnh hưởng của tỷ lệ bột cỏ lúa mì đến chất lượng sản phẩm bánh quy
4 trang 40 0 0 -
Ebook 101 cách giúp bạn tự chữa lành cơ thể: Phần 1
88 trang 39 0 0 -
Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều trị tại viện Lão khoa quốc gia năm 2008
4 trang 37 0 0 -
Báo cáo tóm tắt Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2009-2010
13 trang 36 0 0 -
7 trang 35 0 0
-
Kiến thức về phòng, chống thừa cân, béo phì ở trẻ em: Phần 1
39 trang 34 0 0