Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Song Mai
Số trang: 4
Loại file: pdf
Dung lượng: 404.44 KB
Lượt xem: 6
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
“Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Song Mai” giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu ôn tập, luyện tập giải đề nhằm nắm vững được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập một cách thuận lợi. Chúc các bạn thi tốt!
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Song Mai Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II. ............................................................................... NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Tiếng Việt - Lớp 1 ................................................................................. Thời gian làm bài: 60 phút Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 1 ....... Trường Tiểu học Song Mai.1. Đọc thành tiếng. (GV kiểm tra đọc thành tiếng: Từng học sinh bốc thăm đọc nội dung bài đọc, giáo viên đã chuẩn bị trong các phiếu).2. Đọc hiểu. Đọc thầm bài văn và thực hiện các yêu cầu ở dưới. LỚP HỌC CỦA CÔ CHIM KHÁCH Cô giáo chim khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và tu hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng. ( Nguyễn Tiến Chiêm) Đánh dấu x vào ô trước ý đúng.Câu 1. Cô giáo chim khách dạy các học trò làm gì ? dạy cách chuyền cành dạy cách làm tổ dạy cách kiếm mồi.Câu 2. Sau buổi học, cô giáo chim khách dặn các trò điều gì ? về nhà phải tập làm tổ về nhà phải tập kiếm mồi về nhà không cần làm gì.3. Viết 1 câu nói về mẹ của em.4. r/d/gi ?cô .......áo nhảy .....ây ......ừng cây ........a đình5. Nghe và trả lời câu hỏi. Nghe giáo viên đọc bài và thực hiện yêu cầu sau : Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.Câu 1. Mặt trăng nhô lên từ đâu ?A. Từ sau cánh rừng B. Trên mặt biển C. Sau lũy treCâu 2. Những ngôi sao được so sánh với những con vật gì ? A. Những con bướm trắng B. Những con đom đóm nhỏ C. Những con côn trùng có cánh6. Nghe viết: Giáo viên đọc cho HS viết bài. ĐÁP ÁN Tiếng Việt - Lớp 1, CKII1.Đọc thành tiếng ( 3đ) - HS đọc đúng, rõ ràng, liền mạch đoạn văn được 3 điểm. - HS đọc chậm, đọc sai, tùy mức độ mà GV cho điểm. - Không đọc được không được điểm.2. Đọc hiểu: (2đ)Câu 1: (1đ) x Dạy cách làm tổCâu 2: (1đ) x Về nhà phải tập làm tổ3. (1 đ)Viết được 1 câu nói về mẹ của mình theo ý hiểu của HS.4. (1 đ) Điền đúng mỗi phần cho 0,25đ5. (1 đ) Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5đ Câu 1: C Câu 2: B6. Chính tả: 2đ- HS viết đúng các chữ. Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định. Chữ viết đẹp, đều, liền nét. Trình bày sạch sẽ, gọn gàng (2đ).- HS viết không đều nét, chữ viết không đúng cỡ cho 1đ. Viết sai mỗi chữ trừ 0,25đ- HS viết sai hoặc không viết được không cho điểm PHỤ LỤC 5. Nghe và trả lời câu hỏi (GV đọc cho HS nghe). Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên sau lũy tre. Bầu trời điểm xuyếtmột vài ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm nhỏ. Ánh trăngvàng dịu mát tỏa xuống, chảy tràn lan trên mặt đất, trên các cànhcây, ngọn cỏ, ộ Không gian mới yên tính làm sao! Chỉ còn tiếng sươngđêm rơi lốp bốp trên lá cây và tiếng côn trùng ra rả trong đấm ẩmộĐêm trăng thật đẹp và êm đềm. 6. Chính tả. GV đọc cho HS viết đoạn văn sau: Chuông báo cháy vang lên. Xe cứu hỏa bật đèn báo hiệu, rú còi,chạy như bay đến nơi có cháy. Các chú lính cứu hóa dùng vòi phunnước dập tắt đám cháy. ...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2021-2022 có đáp án - Trường Tiểu học Song Mai Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II. ............................................................................... NĂM HỌC 2021 - 2022 Môn: Tiếng Việt - Lớp 1 ................................................................................. Thời gian làm bài: 60 phút Họ và tên: .......................................................................................Lớp: 1 ....... Trường Tiểu học Song Mai.1. Đọc thành tiếng. (GV kiểm tra đọc thành tiếng: Từng học sinh bốc thăm đọc nội dung bài đọc, giáo viên đã chuẩn bị trong các phiếu).2. Đọc hiểu. Đọc thầm bài văn và thực hiện các yêu cầu ở dưới. LỚP HỌC CỦA CÔ CHIM KHÁCH Cô giáo chim khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy. Sẻ con và tu hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô. Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng. ( Nguyễn Tiến Chiêm) Đánh dấu x vào ô trước ý đúng.Câu 1. Cô giáo chim khách dạy các học trò làm gì ? dạy cách chuyền cành dạy cách làm tổ dạy cách kiếm mồi.Câu 2. Sau buổi học, cô giáo chim khách dặn các trò điều gì ? về nhà phải tập làm tổ về nhà phải tập kiếm mồi về nhà không cần làm gì.3. Viết 1 câu nói về mẹ của em.4. r/d/gi ?cô .......áo nhảy .....ây ......ừng cây ........a đình5. Nghe và trả lời câu hỏi. Nghe giáo viên đọc bài và thực hiện yêu cầu sau : Khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.Câu 1. Mặt trăng nhô lên từ đâu ?A. Từ sau cánh rừng B. Trên mặt biển C. Sau lũy treCâu 2. Những ngôi sao được so sánh với những con vật gì ? A. Những con bướm trắng B. Những con đom đóm nhỏ C. Những con côn trùng có cánh6. Nghe viết: Giáo viên đọc cho HS viết bài. ĐÁP ÁN Tiếng Việt - Lớp 1, CKII1.Đọc thành tiếng ( 3đ) - HS đọc đúng, rõ ràng, liền mạch đoạn văn được 3 điểm. - HS đọc chậm, đọc sai, tùy mức độ mà GV cho điểm. - Không đọc được không được điểm.2. Đọc hiểu: (2đ)Câu 1: (1đ) x Dạy cách làm tổCâu 2: (1đ) x Về nhà phải tập làm tổ3. (1 đ)Viết được 1 câu nói về mẹ của mình theo ý hiểu của HS.4. (1 đ) Điền đúng mỗi phần cho 0,25đ5. (1 đ) Khoanh đúng mỗi câu cho 0,5đ Câu 1: C Câu 2: B6. Chính tả: 2đ- HS viết đúng các chữ. Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định. Chữ viết đẹp, đều, liền nét. Trình bày sạch sẽ, gọn gàng (2đ).- HS viết không đều nét, chữ viết không đúng cỡ cho 1đ. Viết sai mỗi chữ trừ 0,25đ- HS viết sai hoặc không viết được không cho điểm PHỤ LỤC 5. Nghe và trả lời câu hỏi (GV đọc cho HS nghe). Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên sau lũy tre. Bầu trời điểm xuyếtmột vài ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm nhỏ. Ánh trăngvàng dịu mát tỏa xuống, chảy tràn lan trên mặt đất, trên các cànhcây, ngọn cỏ, ộ Không gian mới yên tính làm sao! Chỉ còn tiếng sươngđêm rơi lốp bốp trên lá cây và tiếng côn trùng ra rả trong đấm ẩmộĐêm trăng thật đẹp và êm đềm. 6. Chính tả. GV đọc cho HS viết đoạn văn sau: Chuông báo cháy vang lên. Xe cứu hỏa bật đèn báo hiệu, rú còi,chạy như bay đến nơi có cháy. Các chú lính cứu hóa dùng vòi phunnước dập tắt đám cháy. ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Đề thi học kì 2 Đề thi học kì 2 lớp 1 Đề thi HK2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2023 Kiểm tra HK2 môn Tiếng Việt lớp 1 Lớp học của cô chim khách Ôn tập môn Tiếng Việt lớp 1Tài liệu liên quan:
-
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 7 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Đỗ Đăng Tuyển
2 trang 283 0 0 -
Đề thi học kì 2 môn Tiếng Anh lớp 6 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Đỗ Đăng Tuyển
2 trang 274 1 0 -
Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 6 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu, Hiệp Đức
22 trang 249 0 0 -
Bộ 14 đề thi học kì 2 môn Toán lớp 9 năm 2022-2023 có đáp án
82 trang 188 0 0 -
4 trang 182 1 0
-
Đề thi học kì 2 môn Công nghệ lớp 6 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu, Hiệp Đức
8 trang 174 0 0 -
Đề thi học kì 2 môn HĐTN lớp 6 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu, Hiệp Đức
5 trang 160 0 0 -
Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 6 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Phan Bội Châu, Hiệp Đức
13 trang 153 0 0 -
25 trang 153 0 0
-
Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 năm 2022-2023 có đáp án - Trường THCS Trần Hưng Đạo, Kon Tum
9 trang 131 0 0