Đồ án: tìm hiểu về ổ cứng '
Số trang: 18
Loại file: ppt
Dung lượng: 525.50 KB
Lượt xem: 15
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Ổ đĩa cứng hay còn gọi là ổ cứng ( hard disk driver viết tắt là HDD ) là thiết bị dùng để lưu trữ các dữ liệu trên bề mặt tấm đĩa hình tròn ( bằng nhôm, thủy tinh hay sứ ) phủ vật liệu từ tính.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đồ án: tìm hiểu về ổ cứng Đề Tài: Tìm hiểu về ổ cứng GVHD : Lê Văn Thân SVTH : Nguyễn Văn Hưởng Lớp : CĐ ĐT3_K5 Trường : ĐH Thành Đô Tìm hiểu về ổ cứng• I.Tổng quan Ổ đĩa cứng, hay còn gọi là ổ cứng (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn (bằng nhôm, thủy tinh hay gốm) phủ vật liệu từ tính. Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ “không thay đổi” (nonvolatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng• Bên trong một ổ đĩa cứng các bộ phận chính: Cơ cấu truyền động đầu từ (actuator) điều khiển cánh tay đầu từ (actuator arm) đọc thông tin từ phiến đĩa (plater) được quay liên tục nhờ gắn “chết” vào trục quay của động cơ liền trục (spindle motor). Dữ liệu được truyền ra ngoài nhờ cáp nối có dạng dải băng mềm (ribbon cable). Vỏ ổ đĩa (chassis) bao giữ tất cả các bộ phận của đĩa cứng. Tìm hiểu về ổ cứng• II. Các loại ổ đĩa• 1.Ổ đĩa SCSI• Để có thể vừa nâng cao hiệu suất của EIDE vừa không làm tăng chi phí cho các linh kiện điện tử không có cách nào khác là phải thay giao diện kiểu parallel (song song) bằng kiểu serial (nối tiếp), và kết quả là sự ra đời của giao diện SATA. Tìm hiểu về ổ cứng• 2.Ổ đĩa SATA• Trước đây, các chuẩn ATA (IDE, EIDE) và SATA thế hệ đầu tiên được sử dụng phổ biến trong máy tính cá nhân thông thường trong khi chuẩn SCSI có tốc độ cao hơn được sử dụng chủ yếu trong máy chủ và máy trạm. Gần đây, các chuẩn SATA thế hệ tiếp theo với tốc độ giao tiếp cao hơn đang được sử dụng rộng rãi trong các máy tính cá nhân sử dụng các thế hệ chipset mới.• Tìm hiểu về ổ cứng• III. Các thông số của ổ đĩa cứng 1.Chuẩn giao tiếp:• Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng bo mạch chủ, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hệ thống máy tính, phần còn lại do các ổ giao tiếp nhanh có giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩn thông dụng. Ba chuẩn thông dụng hiện nay là EIDE, SCSI, và SATA. Tìm hiểu về ổ cứng• 2. Dung lượng:• Dung lượng được tính theo các đơn vị cơ bản thông thường là Byte, KB, MB, GB, TB... Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng theo cách tính 1GB = 1000MB trong khi hệ điều hành (hoặc các phần mềm kiểm tra) lại tính 1GB = 1024MB nên dung lượng do hệ điều hành báo cáo thường thấp hơn so với dung lượng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40 GB thường chỉ đạt khoảng 37-38 GB). Tìm hiểu về ổ cứng• 3. Tốc độ quay:• Được ký hiệu là rpm (revolutions per minute - số vòng quay trong một phút). Các tốc độ quay thông dụng hiện nay là 5.400 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5” sản xuất cách đây 2- 3 năm) và 7.200 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất từ 2008). Ngoài ra, tốc độ của các ổ đĩa cứng trong các máy tính cá nhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI có thể lên tới 10.000 rpm hay 15.000 rpm. Tìm hiểu về ổ cứng• 4. Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer):• Lưu tạm dữ liệu trong quá trình làm việc của ổ đĩa cứng nên độ lớn của bộ nhớ đệm có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu suất hoạt động của ổ đĩa cứng ,dung lượng bộ nhớ đệm thường là 2 hoặc 8 MB cho các loại ổ đĩa cứng dung lượng đến 160 GB và 16 MB• 5. Tốc độ truyền dữ liệu:• Tốc độ quay của đĩa từ, số lượng đĩa từ trong ổ đĩa cứng, công nghệ chế tạo, dung lượng bộ nhớ đệm… 6. Kích thước:• Chuẩn hoá thành 6 loại là: 5,25 inch. 3,5 inch. 2,5 inch. 1,8 inch hoặc nhỏ hơn dùng trong các thiết bị kỹ thuật số cá nhân và PC Card. 1,0 inch dùng cho các thiết bị siêu nhỏ (micro device). Tìm hiểu về ổ cứng• Kích thước ổ đĩa cứng 1,8”, 2,5” và 3,5” (từ trái qua phải ) Tìm hiểu về ổ cứng• IV. Các công nghệ đặc biệt cho ổ đĩa cứng 1. S.M.A.R.T: (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) Là công nghệ tự động giám sát tình trạng hoạt động của ổ đĩa cứng để thông qua BIOS Tìm hiểu về ổ cứng• 2. Ổ cứng lai: (hybrid hard disk drive)• Là các ổ đĩa cứng thông thường được gắn thêm các phần bộ nhớ flash trên bo mạch của ổ đĩa cứng.• Lưu trữ dữ liệu trước khi ghi vào đĩa cứng• Giúp tăng tốc độ giao tiếp với máy tính• Giúp hệ điều hành khởi động nhanh hơn Tìm hiểu về ổ cứng• 3. Ổ cứng SSD :(Solid-State Drive)• Là ổ cứng không sử dụng đĩa từ mà hoàn toàn dựa trên bộ nhớ flash NAND ổ cứng SSD có độ bền cao khi di chuyển (do không có bộ phận cơ khí), tiêu thụ ít điện năng hơn, nhẹ hơn, nhỏ hơn và tốc độ làm việc nhanh hơn ổ cứng thông thường rất nhiều. Tìm hiểu về ổ cứng• V. Các thành phần cấu tạo ổ đĩa cứng 1. Cụm đĩa Đĩa từ (platter): bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bề mặt được phủ một lớp vật liệu từ tính để chứa dữ liệu. Các đĩa từ được gắn song song, quay đồng trục, cùng tốc độ với nha ...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đồ án: tìm hiểu về ổ cứng Đề Tài: Tìm hiểu về ổ cứng GVHD : Lê Văn Thân SVTH : Nguyễn Văn Hưởng Lớp : CĐ ĐT3_K5 Trường : ĐH Thành Đô Tìm hiểu về ổ cứng• I.Tổng quan Ổ đĩa cứng, hay còn gọi là ổ cứng (Hard Disk Drive, viết tắt: HDD) là thiết bị dùng để lưu trữ dữ liệu trên bề mặt các tấm đĩa hình tròn (bằng nhôm, thủy tinh hay gốm) phủ vật liệu từ tính. Ổ đĩa cứng là loại bộ nhớ “không thay đổi” (nonvolatile), có nghĩa là chúng không bị mất dữ liệu khi ngừng cung cấp nguồn điện cho chúng• Bên trong một ổ đĩa cứng các bộ phận chính: Cơ cấu truyền động đầu từ (actuator) điều khiển cánh tay đầu từ (actuator arm) đọc thông tin từ phiến đĩa (plater) được quay liên tục nhờ gắn “chết” vào trục quay của động cơ liền trục (spindle motor). Dữ liệu được truyền ra ngoài nhờ cáp nối có dạng dải băng mềm (ribbon cable). Vỏ ổ đĩa (chassis) bao giữ tất cả các bộ phận của đĩa cứng. Tìm hiểu về ổ cứng• II. Các loại ổ đĩa• 1.Ổ đĩa SCSI• Để có thể vừa nâng cao hiệu suất của EIDE vừa không làm tăng chi phí cho các linh kiện điện tử không có cách nào khác là phải thay giao diện kiểu parallel (song song) bằng kiểu serial (nối tiếp), và kết quả là sự ra đời của giao diện SATA. Tìm hiểu về ổ cứng• 2.Ổ đĩa SATA• Trước đây, các chuẩn ATA (IDE, EIDE) và SATA thế hệ đầu tiên được sử dụng phổ biến trong máy tính cá nhân thông thường trong khi chuẩn SCSI có tốc độ cao hơn được sử dụng chủ yếu trong máy chủ và máy trạm. Gần đây, các chuẩn SATA thế hệ tiếp theo với tốc độ giao tiếp cao hơn đang được sử dụng rộng rãi trong các máy tính cá nhân sử dụng các thế hệ chipset mới.• Tìm hiểu về ổ cứng• III. Các thông số của ổ đĩa cứng 1.Chuẩn giao tiếp:• Có nhiều chuẩn giao tiếp khác nhau giữa ổ đĩa cứng bo mạch chủ, sự đa dạng này một phần xuất phát từ yêu cầu tốc độ đọc/ghi dữ liệu khác nhau giữa các hệ thống máy tính, phần còn lại do các ổ giao tiếp nhanh có giá thành cao hơn nhiều so với các chuẩn thông dụng. Ba chuẩn thông dụng hiện nay là EIDE, SCSI, và SATA. Tìm hiểu về ổ cứng• 2. Dung lượng:• Dung lượng được tính theo các đơn vị cơ bản thông thường là Byte, KB, MB, GB, TB... Đa số các hãng sản xuất đều tính dung lượng theo cách tính 1GB = 1000MB trong khi hệ điều hành (hoặc các phần mềm kiểm tra) lại tính 1GB = 1024MB nên dung lượng do hệ điều hành báo cáo thường thấp hơn so với dung lượng ghi trên nhãn đĩa (ví dụ ổ đĩa cứng 40 GB thường chỉ đạt khoảng 37-38 GB). Tìm hiểu về ổ cứng• 3. Tốc độ quay:• Được ký hiệu là rpm (revolutions per minute - số vòng quay trong một phút). Các tốc độ quay thông dụng hiện nay là 5.400 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng 3,5” sản xuất cách đây 2- 3 năm) và 7.200 rpm (thông dụng với các ổ đĩa cứng sản xuất từ 2008). Ngoài ra, tốc độ của các ổ đĩa cứng trong các máy tính cá nhân cao cấp, máy trạm và các máy chủ có sử dụng giao tiếp SCSI có thể lên tới 10.000 rpm hay 15.000 rpm. Tìm hiểu về ổ cứng• 4. Bộ nhớ đệm (cache hoặc buffer):• Lưu tạm dữ liệu trong quá trình làm việc của ổ đĩa cứng nên độ lớn của bộ nhớ đệm có ảnh hưởng đáng kể tới hiệu suất hoạt động của ổ đĩa cứng ,dung lượng bộ nhớ đệm thường là 2 hoặc 8 MB cho các loại ổ đĩa cứng dung lượng đến 160 GB và 16 MB• 5. Tốc độ truyền dữ liệu:• Tốc độ quay của đĩa từ, số lượng đĩa từ trong ổ đĩa cứng, công nghệ chế tạo, dung lượng bộ nhớ đệm… 6. Kích thước:• Chuẩn hoá thành 6 loại là: 5,25 inch. 3,5 inch. 2,5 inch. 1,8 inch hoặc nhỏ hơn dùng trong các thiết bị kỹ thuật số cá nhân và PC Card. 1,0 inch dùng cho các thiết bị siêu nhỏ (micro device). Tìm hiểu về ổ cứng• Kích thước ổ đĩa cứng 1,8”, 2,5” và 3,5” (từ trái qua phải ) Tìm hiểu về ổ cứng• IV. Các công nghệ đặc biệt cho ổ đĩa cứng 1. S.M.A.R.T: (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) Là công nghệ tự động giám sát tình trạng hoạt động của ổ đĩa cứng để thông qua BIOS Tìm hiểu về ổ cứng• 2. Ổ cứng lai: (hybrid hard disk drive)• Là các ổ đĩa cứng thông thường được gắn thêm các phần bộ nhớ flash trên bo mạch của ổ đĩa cứng.• Lưu trữ dữ liệu trước khi ghi vào đĩa cứng• Giúp tăng tốc độ giao tiếp với máy tính• Giúp hệ điều hành khởi động nhanh hơn Tìm hiểu về ổ cứng• 3. Ổ cứng SSD :(Solid-State Drive)• Là ổ cứng không sử dụng đĩa từ mà hoàn toàn dựa trên bộ nhớ flash NAND ổ cứng SSD có độ bền cao khi di chuyển (do không có bộ phận cơ khí), tiêu thụ ít điện năng hơn, nhẹ hơn, nhỏ hơn và tốc độ làm việc nhanh hơn ổ cứng thông thường rất nhiều. Tìm hiểu về ổ cứng• V. Các thành phần cấu tạo ổ đĩa cứng 1. Cụm đĩa Đĩa từ (platter): bằng nhôm hoặc thuỷ tinh, trên bề mặt được phủ một lớp vật liệu từ tính để chứa dữ liệu. Các đĩa từ được gắn song song, quay đồng trục, cùng tốc độ với nha ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
kỹ năng máy tính cấu trúc phần cứng lắp ráp máy tính cấu trúc máy tính linh kiện máy tính tìm hiểu về ổ cứngGợi ý tài liệu liên quan:
-
50 trang 495 0 0
-
Đáp án đề thi học kỳ 2 môn cơ sở dữ liệu
3 trang 307 1 0 -
67 trang 296 1 0
-
Làm việc với Read Only Domain Controllers
20 trang 296 0 0 -
70 trang 247 1 0
-
74 trang 234 1 0
-
Giáo trình Cấu trúc máy tính toàn tập
130 trang 202 0 0 -
Hướng dẫn cách khắc phục lỗi màn hình xanh trong windows
7 trang 200 0 0 -
Hướng dẫn sử dụng mạch nạp SP200S
31 trang 200 0 0 -
Giáo Trình tin học căn bản - ĐH Marketing
166 trang 197 0 0