Danh mục

LIPITOR (Kỳ 5)

Số trang: 5      Loại file: pdf      Dung lượng: 163.52 KB      Lượt xem: 7      Lượt tải: 0    
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Nên hướng dẫn cho bệnh nhân chế độ ăn làm giảm cholesterol máu theo tiêu chuẩn trước khi dùng atorvastatin và duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị. Liều khởi đầu thường là 10 mg 1 lần mỗi ngày. Liều điều trị có thể từ 10-80 mg 1 lần mỗi ngày. Có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày lúc đói hoặc no. Liều dùng tùy thuộc từng cá nhân dựa theo nồng độ LDL-C căn bản, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
LIPITOR (Kỳ 5) LIPITOR (Kỳ 5) LIỀU LƯỢNG và CÁCH DÙNG Nên hướng dẫn cho bệnh nhân chế độ ăn làm giảm cholesterol máu theotiêu chuẩn trước khi dùng atorvastatin và duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gianđiều trị. Liều khởi đầu thường là 10 mg 1 lần mỗi ngày. Liều điều trị có thể từ 10-80 mg 1 lần mỗi ngày. Có thể uống thuốc vào bấtcứ thời điểm nào trong ngày lúc đói hoặc no. Liều dùng tùy thuộc từng cá nhândựa theo nồng độ LDL-C căn bản, mục tiêu điều trị, và đáp ứng của bệnh nhân(xem Hướng dẫn điều trị). Sau liều khởi đầu và/hoặc đã xác định liều atorvastatin, nên kiểm tra các chỉsố lipid máu trong vòng 2-4 tuần, và chỉnh liều theo kết quả xét nghiệm. Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp : Đa số bệnh nhân được kiểm soát bằng liều 10 mg atorvastatin một lần mỗingày. Đáp ứng điều trị rõ rệt có được trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thườngđạt được trong 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong trị liệu lâu dài. Các hướng dẫn dưới đây có thể được dùng để thiết lập mục tiêu điều trị : A. Hướng dẫn NCEP đối với việc điều chỉnh lipid máu Có bệnh XVĐM >= 2 yếu tố LDL-C LDL-C được xác địnha nguy cơb mg/dl mg/dl (mmol/l) (mmol/l) Nồng độ Mục tiêu lúc khởi đầu điều trị >= 190 (>= < 160 (< không không 4,9) 4,1) >= 160 (>= < 130 (< không có 4,1) 3,4) có hoặc > 130c (> = 55 tuổi hoặc mãn kinh sớm mà không dùng liệu pháp thay thếestrogen); tiền sử gia đình có bệnh mạch vành sớm; đang hút thuốc lá; tăng huyếtáp; HDL-C < 35 mg/dl (< 0,91 mmol/dl) và tiểu đường. Giảm đi 1 yếu tố nguy cơnếu HDL-C >= 60mg/dl (>= 1,6mmol/l) c. Ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành với LDL-C 100-129mg/dl, thìthầy thuốc nên đánh giá lâm sàng để quyết định xem có bắt đầu điều trị bằngthuốc hay không. B. Hội xơ vữa động mạch Châu Âu (EAS)/ Mục tiêu điều trị đối vớiđiều chỉnh lipid máu Dân số bệnh nhân Mục tiêu điều trị LDL- C mg/dl (mmol/l) 155- Không có yếu tố nguy cơ và không có bệnh mạch vành 175 (4,0- 4,5) 135- Một yếu tố nguy cơ và không có bệnh mạch vành 155 (3,5- 4,0) Một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng, >= 2 yếu tố nguy cơ, có 115-bệnh mạch vành, hay bệnh mạch máu ngoại biên 135 (3,0-3,5)

Tài liệu được xem nhiều: