Sử dụng Windows Disk Defragment qua dòng lệnh
Số trang: 6
Loại file: pdf
Dung lượng: 554.08 KB
Lượt xem: 18
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Sử dụng Windows Disk Defragment qua dòng lệnh
Tính năng chống phân mảnh ổ cứng – Disk Defragmenter đã trở nên rất quên thuộc với người sử dụng Windows, nhằm ổn định tốc độ và khả năng đọc dư liệu trên ổ cứng. Công cụ này cũng đã được cải thiện và nâng cao khá nhiều kể từ khi hệ điều hành Windows Vista ra đời, trang bị thêm tính năng tự động chống phân mảnh.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Sử dụng Windows Disk Defragment qua dòng lệnh Sử dụng Windows Disk Defragment qua dòng lệnh Tính năng chống phân mảnh ổ cứng – Disk Defragmenter đã trở nên rất quên thuộc với người sử dụng Windows, nhằm ổn định tốc độ và khả năng đọc dư liệu trên ổ cứng. Công cụ này cũng đã được cải thiện và nâng cao khá nhiều kể từ khi hệ điều hành Windows Vista ra đời, trang bị thêm tính năng tự động chống phân mảnh. Nhưng thực tế là tính năng này không cho phép người dùng lựa chọn phân vùng ổ đĩa sau khi hệ điều hành Windows Vista được nâng cấp bản Service Pack 1. Bên cạnh đó, việc sử dụng 1 ổ cứng chuẩn SSD là phương pháp tốt nhất để tăng tốc độ đọc và ghi dữ liệu, và chúng tôi xin lưu ý thêm 1 điều nữa là không cần thiết phải sử dụng tính năng Disk Defragmenter trên ổ SSD. Trong bài viết sau đây, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn một số tùy chọn khac để can thiệp sâu hơn vào công cụ Disk Defragmenter của Windows. Nếu bạn thường xuyên sử dụng tính năng này, chắc sẽ có nhiều kinh nghiệm khi lựa chọn giữa việc để chế độ tự động hoặc không tự động kích hoạt. Chương trình cho phép người dùng phân tích và “dọn dẹp” trên từng hoặc tất cả các phân vùng (giữ phím Ctrl để chọn nhiều ổ). Ở chế độ mặc định, Disk Defragmenter sẽ tự động chống phân mảnh cho hệ thống vào lúc 1 giờ sáng thứ 4 hàng tuần, nhưng bạn có thể thay đổi lại thiết lập này: Sử dụng Defragment từ Command Prompt: Công cụ Defragment của Windows có khá nhiều chức năng, nhưng bạn chỉ có thể sử dụng và điều khiển từ giao diện đồ họa. Nếu muốn tìm hiểu và tham khảo nhiều hơn, hãy mở Command Prompt dưới quyền Administrator: Để sử dụng chức năng này, các bạn gõ lệnh defrag và đằng sau đó là ký hiệu ổ cứng, cùng với 1 số tùy chọn khác. Như thường lệ, để liệt kê tất cả cú pháp của lệnh defrag chúng ta sẽ thêm /? vào đằng sau. defrag [tên ổ đĩa] [ký hiệu] [ký hiệu khác] Nếu không chắc chắn rằng thật sự cần chống phân mảnh, các bạn hãy tiến hành phân tích tình trạng của ổ cứng trước tiên. Sử dụng lệnh theo cấu trúc sau: defrag [tên ổ đĩa] /A Ví dụ, để phân tích ổ C chúng ta sẽ gõ lệnh như sau: defrag C: /A. Sau đó hệ thống sẽ hiển thị kết quả thu thập được, dung lượng tổng thể, dung lượng còn trống, lượng dữ liệu được giải phóng... và đưa ra “lời khuyên” bạn có cần phải chống phân mảnh hay không: Khi muốn áp dụng trên toàn bộ phân vùng, các bạn hãy thêm tham số /C vào đằng sau lệnh defrag. Một số tùy chọn khác như: /V hiển thị thêm thông tin về quá trình defragment /X tính toán dung lượng trống trên phân vùng /H tiến hành chống phân mảnh với mức độ ưu tiên bình thường /T kiểm tra các hoạt động defrag đang được tiến hành /E chống phân mảnh cho tất cả các phân vùng ngoại trừ 1 thành phần nào đó /M defrag tất cả các ổ đĩa trong cùng 1 thời điểm (chỉ khuyên dùng nếu bạn có nhiều ổ cứng, không nên sử dụng trên máy tính có nhiều phân vùng) Bên cạnh đó, người sử dụng hoàn toàn có thể thêm các tùy chọn nếu muốn. Ví dụ, nếu muốn chống phân mảnh tất cả các thiết bị đồng thời xem chi tiết toàn bộ thông tin, và ở mức độ ưu tiên cao nhất, hãy sử dụng lệnh theo mẫu sau: defrag /C /H /V Khi hoạt động, bạn sẽ thấy toàn bộ thông tin yêu cầu được hiển thị đầy đủ, không nên tắt cửa sổ này lại vì sẽ làm gián đoạn quá trình defragment trên: Hy vọng những thông tin trên có thể giúp bạn nhiều hơn trong việc giám sát và quản lý hệ thống, ở đây là công cụ chống phân mảnh ổ đĩa – Disk Defragment của Windows. Chúc các bạn thành công!
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Sử dụng Windows Disk Defragment qua dòng lệnh Sử dụng Windows Disk Defragment qua dòng lệnh Tính năng chống phân mảnh ổ cứng – Disk Defragmenter đã trở nên rất quên thuộc với người sử dụng Windows, nhằm ổn định tốc độ và khả năng đọc dư liệu trên ổ cứng. Công cụ này cũng đã được cải thiện và nâng cao khá nhiều kể từ khi hệ điều hành Windows Vista ra đời, trang bị thêm tính năng tự động chống phân mảnh. Nhưng thực tế là tính năng này không cho phép người dùng lựa chọn phân vùng ổ đĩa sau khi hệ điều hành Windows Vista được nâng cấp bản Service Pack 1. Bên cạnh đó, việc sử dụng 1 ổ cứng chuẩn SSD là phương pháp tốt nhất để tăng tốc độ đọc và ghi dữ liệu, và chúng tôi xin lưu ý thêm 1 điều nữa là không cần thiết phải sử dụng tính năng Disk Defragmenter trên ổ SSD. Trong bài viết sau đây, Quản Trị Mạng sẽ giới thiệu với các bạn một số tùy chọn khac để can thiệp sâu hơn vào công cụ Disk Defragmenter của Windows. Nếu bạn thường xuyên sử dụng tính năng này, chắc sẽ có nhiều kinh nghiệm khi lựa chọn giữa việc để chế độ tự động hoặc không tự động kích hoạt. Chương trình cho phép người dùng phân tích và “dọn dẹp” trên từng hoặc tất cả các phân vùng (giữ phím Ctrl để chọn nhiều ổ). Ở chế độ mặc định, Disk Defragmenter sẽ tự động chống phân mảnh cho hệ thống vào lúc 1 giờ sáng thứ 4 hàng tuần, nhưng bạn có thể thay đổi lại thiết lập này: Sử dụng Defragment từ Command Prompt: Công cụ Defragment của Windows có khá nhiều chức năng, nhưng bạn chỉ có thể sử dụng và điều khiển từ giao diện đồ họa. Nếu muốn tìm hiểu và tham khảo nhiều hơn, hãy mở Command Prompt dưới quyền Administrator: Để sử dụng chức năng này, các bạn gõ lệnh defrag và đằng sau đó là ký hiệu ổ cứng, cùng với 1 số tùy chọn khác. Như thường lệ, để liệt kê tất cả cú pháp của lệnh defrag chúng ta sẽ thêm /? vào đằng sau. defrag [tên ổ đĩa] [ký hiệu] [ký hiệu khác] Nếu không chắc chắn rằng thật sự cần chống phân mảnh, các bạn hãy tiến hành phân tích tình trạng của ổ cứng trước tiên. Sử dụng lệnh theo cấu trúc sau: defrag [tên ổ đĩa] /A Ví dụ, để phân tích ổ C chúng ta sẽ gõ lệnh như sau: defrag C: /A. Sau đó hệ thống sẽ hiển thị kết quả thu thập được, dung lượng tổng thể, dung lượng còn trống, lượng dữ liệu được giải phóng... và đưa ra “lời khuyên” bạn có cần phải chống phân mảnh hay không: Khi muốn áp dụng trên toàn bộ phân vùng, các bạn hãy thêm tham số /C vào đằng sau lệnh defrag. Một số tùy chọn khác như: /V hiển thị thêm thông tin về quá trình defragment /X tính toán dung lượng trống trên phân vùng /H tiến hành chống phân mảnh với mức độ ưu tiên bình thường /T kiểm tra các hoạt động defrag đang được tiến hành /E chống phân mảnh cho tất cả các phân vùng ngoại trừ 1 thành phần nào đó /M defrag tất cả các ổ đĩa trong cùng 1 thời điểm (chỉ khuyên dùng nếu bạn có nhiều ổ cứng, không nên sử dụng trên máy tính có nhiều phân vùng) Bên cạnh đó, người sử dụng hoàn toàn có thể thêm các tùy chọn nếu muốn. Ví dụ, nếu muốn chống phân mảnh tất cả các thiết bị đồng thời xem chi tiết toàn bộ thông tin, và ở mức độ ưu tiên cao nhất, hãy sử dụng lệnh theo mẫu sau: defrag /C /H /V Khi hoạt động, bạn sẽ thấy toàn bộ thông tin yêu cầu được hiển thị đầy đủ, không nên tắt cửa sổ này lại vì sẽ làm gián đoạn quá trình defragment trên: Hy vọng những thông tin trên có thể giúp bạn nhiều hơn trong việc giám sát và quản lý hệ thống, ở đây là công cụ chống phân mảnh ổ đĩa – Disk Defragment của Windows. Chúc các bạn thành công!
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
thủ thuật máy tính mẹo vặt máy tính tăng tốc blog tăng tốc máy tính tiện ích cho FirefoxGợi ý tài liệu liên quan:
-
Top 10 mẹo 'đơn giản nhưng hữu ích' trong nhiếp ảnh
11 trang 317 0 0 -
Làm việc với Read Only Domain Controllers
20 trang 305 0 0 -
Thủ thuật chặn web đen bằng phần mềm
10 trang 217 0 0 -
Sửa lỗi các chức năng quan trọng của Win với ReEnable 2.0 Portable Edition
5 trang 214 0 0 -
Giáo trình Bảo trì hệ thống và cài đặt phần mềm
68 trang 207 0 0 -
Phần III: Xử lý sự cố Màn hình xanh
3 trang 204 0 0 -
Tổng hợp 30 lỗi thương gặp cho những bạn mới sử dụng máy tính
9 trang 204 0 0 -
UltraISO chương trình ghi đĩa, tạo ổ đĩa ảo nhỏ gọn
10 trang 204 0 0 -
Hướng dẫn cách khắc phục lỗi màn hình xanh trong windows
7 trang 202 0 0 -
Sao lưu dữ liệu Gmail sử dụng chế độ Offline
8 trang 201 0 0