Danh mục

Bạch cập chữa loét dạ dày

Số trang: 2      Loại file: pdf      Dung lượng: 132.29 KB      Lượt xem: 5      Lượt tải: 0    
Thu Hiền

Hỗ trợ phí lưu trữ khi tải xuống: miễn phí Tải xuống file đầy đủ (2 trang) 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Bạch cập chữa loét dạ dàyBạch cập (Bletia hyacinthine R.Br. ex Ait), tên khác là liên cập thảo, là một cây thảo, địa sinh, sống lâu năm. Thân rễ chia nhánh hình cầu, dẹt, xếp thành chuỗi lá dài có bẹ mọc ốp vào nhau thành 2 dãy. Hoa màu hồng tím mọc thành chùm ở ngọn. Quả nang hình thoi. Thân rễ (thường gọi là củ) là bộ phận dùng làm thuốc duy nhất của Cây và củ bạch cập. bạch cập được thu hái tốt nhất vào mùa thuđông, cắt bỏ gốc thân và rễ con, rửa sạch,...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Bạch cập chữa loét dạ dày Bạch cập chữa loét dạ dày Bạch cập (Bletia hyacinthine R.Br. ex Ait), tên khác là liên cập thảo, là một cây thảo, địa sinh, sống lâu năm. Thân rễ chia nhánh hình cầu, dẹt, xếp thành chuỗi lá dài có bẹ mọc ốp vào nhau thành 2 dãy. Hoa màu hồng tím mọc thành chùm ở ngọn. Quả nang hình thoi. Thân rễ (thường gọi là củ) là bộ phận dùng làm thuốc duy nhất của Cây và củ bạch cập. bạch cập được thu hái tốt nhất vào mùa thuđông, cắt bỏ gốc thân và rễ con, rửa sạch, đem đồ hoặc nhúng vào nước sôi cho đến khimặt trong và thân rễ có màu trắng đục, rồi bóc vỏ ngoài phơi nắng nhẹ hoặc sấy nhỏ lửacho khô.Dược liệu có hình bánh dày dẹt phẳng, có ngạnh, mặt ngoài có vân nhỏ đồng tâm, chấtcứng chắc, khó bẻ gãy, mặt cắt giống chất sừng. Thứ củ mập dày, màu trắng đục, chấtđặc rắn là loại tốt. Thành phần hóa học của bạch cập gồm tinh bột 30%, chất nhầy và íttinh dầu.Trong y học cổ truyền, bạch cập có vị đắng, ngọt, hơi dính, tính lạnh, không độc, có tácdụng bổ phổi, cầm máu, sinh cơ, làm tan máu ứ, hàn vết thương, được dùng trong nhữngtrường hợp sau:Dùng trongChữa chảy máu cam: Bạch cập phơi khô kiệt, tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 2 lần, mỗilần 4 - 8g. Đồng thời lấy bông thấm thuốc nhét vào lỗ mũi.Chữa thổ huyết, chảy máu dạ dày: Bạch cập 100g, tam thất 50g, tán bột ngày uống 6 -12g chia làm 2 - 3 lần.Chữa loét dạ dày, phân đen: bạch cập 40g, trầm hương 20g, hoài sơn 20g (sao). Tất cả tánthành bột mịn, mỗi lần uống 12 - 20g vào lúc đói.Dùng ngoàiChữa mụn nhọt, sưng tấy, bỏng lửa: Bạch cập phơi khô, tán nhỏ, rây bột mịn, hòa vàodầu vừng bôi hàng ngày.Chữa vết thương: Bạch cập 20g tán bột, bồ hóng 10g, vôi bột 20g. Tất cả trộn đều, ngàyrắc 2 - 3 lần trong nhiều ngày hoặc bạch cập 20g, lá bông ổi 30g, gừng khô 10g, phơi khôtán bột mịn, rắc lên vết thương đang chảy máu, máu sẽ cầm ngay.Hoặc bạch cập 50g, thạch cao 50g, phơi khô, tán nhỏ, rây mịn. Khi dùng, rửa vết thươngbằng nước lá trầu không (20 lá trầu, rửa sạch đun với 1 lít nước để nguội, lọc, cho 2gphèn phi đã tán nhỏ, khuấy cho tan). Rắc bột lên vết thương, băng lại, ngày làm 1 lần. TTƯT.DSCKII. Đỗ Huy Bích

Tài liệu được xem nhiều: