Danh mục

Báo cáo Phân tích môi trường 1: Độ kiềm - độ cứng

Số trang: 22      Loại file: pdf      Dung lượng: 12.50 MB      Lượt xem: 11      Lượt tải: 0    
tailieu_vip

Phí tải xuống: 11,000 VND Tải xuống file đầy đủ (22 trang) 0
Xem trước 3 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Báo cáo Phân tích môi trường 1: Độ kiềm - độ cứng, trình bày các nội dung chính: giới thiệu về độ cứng, phương pháp xác định độ cứng, nguyên liệu và dụng cụ, Chuẩn độ dung dịch EDTA, tiến hành thí nghiệm, xác định độ cứng tổng cộng. Đây là tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Môi trường.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Báo cáo Phân tích môi trường 1: Độ kiềm - độ cứngTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TRƯỜNG Báo cáo phân tích môi trường 1 TOPIC: ĐỘ KIỀM - ĐỘ CỨNG1.Nguyễn Mẫu An 06170012.Nguyễn Quốc Lel 06170333.Nguyễn Quang Long 06170354.Trần Thị Lan Ngọc 06170485.Lê Thị Bích Nhạn 06170516.Nguyễn Thị Thanh 06170677.Phạm Nguyễn Ngọc Thương(NT) 06170718.Nguyễn Thị Thanh Thảo 06170769.Bùi Thùy Trang 061708110.Nguyễn Thị Viên 0617094 5/2008 ĐỘ CỨNGI.Giới thiệu: Do sự hòa tan chủ yếu của ion Ca2+ và Mg2+. Do quá trình phong hóa của khoáng CaCO3, dolomitCaCO3.MgCO3 và Gypsum CaSO4.2H2O.CaCO3 ,dolomitCaCO3.MgCO3GYPSUMCaSO4.2H2OII. Phương pháp: Phương pháp đơn giản, nhanh chóng và không đắttrong việc định độ cứng là chuẩn độ với acidethylenediamintetraacetic (EDTA) thông qua màu sắc tựnhiên do nó tạo ra. Tạo phức với các kim loại hóa trị 2 như canxi: Ca2+ + EDTA  {Ca.EDTA}phức Eriochrome Black T hoặc Calmagite được sử dụng làm chất chỉ thị. Chất chỉ thị sẽ tạo phức với ion Ca và Mg cho dung dịch có màu đỏ rượu: Ca2+ + Eriochrome Black T - {Ca-Eriochrome Black T }phức Khi tất cả Ca và Mg đều tạo phức với EDTA (điểm cuối), dung dịch sẽ chuyển từ màu đỏ rượu sang màu xanh. Để quan sát rõ ràng điểm cuối một lượng nhỏ ion Mg phải hiện diện.III. Nguyên liệu dụng cụ: Máy đo pH, điện cực catot và hồ điện phân. Dung dịch chuẩn gốc CaCO3 0,004 M. Dung dich chuẩn disodium.ethylenediaminetetraacetatedihyrate, 004M (Na2EDTA.2H2O). 0,1M NaOH. Dung dịch chất chỉ thị Eriochrome Black T 0,5% trongrượu. Chất chỉ thị Patton & Reeder. Dung dịch đệm.IV. Tiến hành thí nghiệm:A. Chuẩn độ dung dịch EDTA: Thông thường ,màu đỏ rượu chuyển từ từ sang màu tím rồi chuyển sang màu xanh. Lấy kết quả và tính trung bình 3 lần chuẩn độ để tính chính xác nồng độ dung dịch EDTA và số mg CaCO3 trên 1 mL dung dịch EDTA .B. Xác định độ cứng tổng cộng: Độ cứng tổng cộng (mg CaCO3/L) = 1000 x Vt x M/Vs Vt: thể tích dung dịch chuẩn thêm vào cho đến điểm cuối. M: mg đương lượng CaCO3 đối với 1 mL EDTA. Vs: thể tích mẫu cần phân tích.C. Xác định độ cứng calcium: Ca(mg/L)=401 x Vt x M/Vs Vt: thể tích dung dịch chuẩn thêm vào cho đến điểm cuối. M: mg đương lượng CaCO3 đối với 1 mL EDTA. Vs: thể tích mẫu cần phân tích.Câu hỏi và vấn đề:1. Thảo luận về mặt lợi và hại của độ cứng của nước?2. Nêu những điểm khác nhau của độ cứng vĩnh cửu và độ cứng tạm thời?3. Bạn đoán những kim loại nào gây cản trở trong việc xác định độ cứng?4. Cụm từ “standardisation“ có ý nghĩa gì và tại sao điều đó lại quan trọng để chuẩn độ chất phản ứng?5. Tại sao khi chuẩn độ EDTA với dung dịch chuẩn gốc CaCO3 thì việc thêm Mg là cần thiết?6. Tại sao việc tăng pH>12 là cần thiết khi xác định độ cứng Ca? ĐỘ KIỀMI. Giới thiệu: Độ kiềm của mẫu nước là thước đo cho khả năng trung hòa acid của nó, hay nói cách khác là tổng của base chuẩn độ. Được sử dụng rộng rãi trong việc đo khả năng đệm của nước tự nhiên và nước thải. Phân loại: + Độ kiềm phenolphthalein. + Độ kiềm tổng cộng.II. Phương pháp: Chuẩn độ với H2SO4. Nếu mẫu nước có pH>8.3, sự chuẩn độ được tiến hành thành 2 giai đoạn. Nếu mẫu có pHIII. Vật liệu: Dung dịch sodium carbonate 0.025M. Acid sulfuric chuẩn 0.05M và 0.01M. Có thể sử dụng acidHCl 0.1 và 0.02 M thay thế. Chất chỉ thị Phenolphthalein. Chất chỉ thị metyl orange. Máy đo pH với điện cực kép hay điện cực gương và điệncực tham khảo.IV. Tiến hành thí nghiệm:Lấy mẫu: Không để bất cứ lỗ hổng hay bọt bong bóng trongchai. Phân tích càng sớm sàng tốt, trong vòng 24h sau khilấy mẫu.Chuẩn độ: Tính toán chính xác nồng độ mol của chất chuẩnH2SO4 từ giá trị trung bình 3 lần đo theo công thức. Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + CO2 + H2O Phân tích bằng chất chỉ thị: pH8.3, xác định cả hai độ kiềm: độ kiềm tổng cộng và độ kiềm phenolthalein (part A & B).Phân tích bằng phương pháp đo điện thế: Tính độ kiềm từ kết quả chuẩn độ theo công thức. Độ kiềm (mg CaCO3/L) = 1000 x Vt x M/Vs Vt : Thể tích acid chuẩn sử dụng. M: Khối lượng (mg) tương đương của CaCO3 đối với 1 mL chất chuẩn (5.00mg mL-1 cho 0,05M H2SO4). Vs : Thể tích mẫu.Tính toán các anion thành phần từ các số đo độ kiềm: 3 thành phần chính tạo nên độ kiềm: hydroxide(OH-), carbonate (CO32-), ion bicarbonate (HCO3-).Những trường hợp có thể có trong mẫu: (a) chỉ có hydroxide (b) hydroxide và carbonate (c) chỉ có carbonate (d) carbonate và bicarbonate (e) bic ...

Tài liệu được xem nhiều: