Bệnh ưa chảy máu (Hemophillia)
Số trang: 4
Loại file: pdf
Dung lượng: 90.17 KB
Lượt xem: 6
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Bệnh ưa chảy máu là một rối loạn của hệ thống đông máu. Bệnh có nhiều thể và tất cả đều gây chảy máu khó cầm, xuất huyết nội tạng và chảy máu trong các khớp.Dấu hiệu và triệu chứng Dấu hiệu và triệu chứng khác nhau tuỳ theo mức độ thiếu hụt các yếu tố đông máu. Thiếu hụt nhẹ có thể chỉ gây xuất huyết bên ngoài với các triệu chứng: · Nhiều vết bầm tím lớn hoặc sâu trên da· Đau và sưng khớp do chảy máu bên trong khớp · Chảy máu hoặc bầm tím...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Bệnh ưa chảy máu (Hemophillia) Bệnh ưa chảy máu (Hemophillia)Bệnh ưa chảy máu là một rối loạn của hệ thống đông máu. Bệnh có nhiều thể vàtất cả đều gây chảy máu khó cầm, xuất huyết nội tạng và chảy máu trong cáckhớp.Dấu hiệu và triệu chứngDấu hiệu và triệu chứng khác nhau tuỳ theo mức độ thiếu hụt các yếu tố đôngmáu. Thiếu hụt nhẹ có thể chỉ gây xuất huyết bên ngoài với các triệu chứng: · Nhiều vết bầm tím lớn hoặc sâu trên da · Đau và sưng khớp do chảy máu bên trong khớp · Chảy máu hoặc bầm tím không rõ nguyên nhân · Có máu trong nước tiểu hoặc trong phân · Chảy máu kéo dài sau khi bị đứt tay, bị thương, sau khi phẫu thuật, nhổ răng. · Chảy máu cam không rõ nguyên nhân · Cảm giác căng trong khớp.Các dấu hiệu và triệu chứng cấp cứu: · Đau đột ngột, sưng và nóng ở các khớp lớn, như khớp gối, khớp khuỷu, khớp háng và khớp vai, và ở các cơ cánh tay và cẳng chân. · Chảy máu vết thương, nhất là nếu bị bệnh ưa chảy máu nặng. · Đau đầu kéo dài · Nôn liên tục · Mệt mỏi nhiều · Đau cổ · Nhìn đôiNguyên nhânCó 20 yếu tố tham gia trong quá trình đông máu. Thiếu hụt bất kỳ yếu tố nào trongsố này cũng đều dẫn đến bệnh ưa chảy máu. Bệnh được phân loại dựa trên yếu tốbị thiếu hụt. · Hemophilia A. Là thể bệnh hay gặp nhất, do thiếu yếu tố VIII. · Hemophilia B. Là thể bệnh hay gặp thứ hai do thiếu yếu tố IX. · Hemophilia C. Là thể bệnh do thiếu yếu tố XI, triệu chứng nói chúng thương nhẹ hơn.Xét nghiệm và chẩn đoánVới những người có tiền sử gia đình bị bệnh, có thể xét nghiệm thai nhi khi còntrong bụng mẹ để xác định trẻ có bị bệnh hay không.Phân tích mẫu máu lấy từ trẻ hoặc từ người lớn có thể cho thấy sự thiếu hụt yếu tốđông máu. Đôi khi bệnh chỉ được chẩn đoán khi người bệnh bị chảy máu dữ dộisau mổ.Điều trịHiện chưa có cách chữa khỏi bệnh, và việc điều trị khác nhau tuỳ theo mức độnặng của bệnh: · Hemophilia A nhẹ. Tiêm tĩnh mạch chậm hormon desmopressin (DDAVP) để kích thích giải phóng yếu tố đông máu. Desmopressin cũng có thể đ ược dùng theo đường xịt mũi. · Hemophilia A hoặc hemophilia B từ vừa tới nặng. Truyền yếu tố đông máu được chiết xuất từ máu người hoặc yếu tố đông máu tái tổ hợp để cầm máu. Có thể phải truyền nhiều lần nếu bệnh nặng. · Hemophilia C. Cần truyền huyết tương để ngăn chặn các đợt chảy máu.Thông thường, việc truyền yếu tố đông máu dự phòng 2 hoặc 3 lần/tuần có thểgiúp ngăn ngừa chảy máu. Cách này giúp giảm thời gian nằm viện và hạn chế tácdụng phụ. Bệnh nhân có thể được hướng dẫn cách tự tiêm truyền desmopressin tạinhà.Sơ cứu:Khi trẻ bị những vết đứt hoặc vết xước nhỏ, sử dụng băng ép để cầm máu. vớinhững vùng xuất huyết nhỏ dưới da, có thể chườm đá.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Bệnh ưa chảy máu (Hemophillia) Bệnh ưa chảy máu (Hemophillia)Bệnh ưa chảy máu là một rối loạn của hệ thống đông máu. Bệnh có nhiều thể vàtất cả đều gây chảy máu khó cầm, xuất huyết nội tạng và chảy máu trong cáckhớp.Dấu hiệu và triệu chứngDấu hiệu và triệu chứng khác nhau tuỳ theo mức độ thiếu hụt các yếu tố đôngmáu. Thiếu hụt nhẹ có thể chỉ gây xuất huyết bên ngoài với các triệu chứng: · Nhiều vết bầm tím lớn hoặc sâu trên da · Đau và sưng khớp do chảy máu bên trong khớp · Chảy máu hoặc bầm tím không rõ nguyên nhân · Có máu trong nước tiểu hoặc trong phân · Chảy máu kéo dài sau khi bị đứt tay, bị thương, sau khi phẫu thuật, nhổ răng. · Chảy máu cam không rõ nguyên nhân · Cảm giác căng trong khớp.Các dấu hiệu và triệu chứng cấp cứu: · Đau đột ngột, sưng và nóng ở các khớp lớn, như khớp gối, khớp khuỷu, khớp háng và khớp vai, và ở các cơ cánh tay và cẳng chân. · Chảy máu vết thương, nhất là nếu bị bệnh ưa chảy máu nặng. · Đau đầu kéo dài · Nôn liên tục · Mệt mỏi nhiều · Đau cổ · Nhìn đôiNguyên nhânCó 20 yếu tố tham gia trong quá trình đông máu. Thiếu hụt bất kỳ yếu tố nào trongsố này cũng đều dẫn đến bệnh ưa chảy máu. Bệnh được phân loại dựa trên yếu tốbị thiếu hụt. · Hemophilia A. Là thể bệnh hay gặp nhất, do thiếu yếu tố VIII. · Hemophilia B. Là thể bệnh hay gặp thứ hai do thiếu yếu tố IX. · Hemophilia C. Là thể bệnh do thiếu yếu tố XI, triệu chứng nói chúng thương nhẹ hơn.Xét nghiệm và chẩn đoánVới những người có tiền sử gia đình bị bệnh, có thể xét nghiệm thai nhi khi còntrong bụng mẹ để xác định trẻ có bị bệnh hay không.Phân tích mẫu máu lấy từ trẻ hoặc từ người lớn có thể cho thấy sự thiếu hụt yếu tốđông máu. Đôi khi bệnh chỉ được chẩn đoán khi người bệnh bị chảy máu dữ dộisau mổ.Điều trịHiện chưa có cách chữa khỏi bệnh, và việc điều trị khác nhau tuỳ theo mức độnặng của bệnh: · Hemophilia A nhẹ. Tiêm tĩnh mạch chậm hormon desmopressin (DDAVP) để kích thích giải phóng yếu tố đông máu. Desmopressin cũng có thể đ ược dùng theo đường xịt mũi. · Hemophilia A hoặc hemophilia B từ vừa tới nặng. Truyền yếu tố đông máu được chiết xuất từ máu người hoặc yếu tố đông máu tái tổ hợp để cầm máu. Có thể phải truyền nhiều lần nếu bệnh nặng. · Hemophilia C. Cần truyền huyết tương để ngăn chặn các đợt chảy máu.Thông thường, việc truyền yếu tố đông máu dự phòng 2 hoặc 3 lần/tuần có thểgiúp ngăn ngừa chảy máu. Cách này giúp giảm thời gian nằm viện và hạn chế tácdụng phụ. Bệnh nhân có thể được hướng dẫn cách tự tiêm truyền desmopressin tạinhà.Sơ cứu:Khi trẻ bị những vết đứt hoặc vết xước nhỏ, sử dụng băng ép để cầm máu. vớinhững vùng xuất huyết nhỏ dưới da, có thể chườm đá.
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
chuyên ngành y khoa tài liệu y khoa lý thuyết y học giáo trình y học bài giảng y học bệnh lâm sàng chuẩn đoán bệnhTài liệu liên quan:
-
38 trang 169 0 0
-
HƯỚNG DẪN ĐIÊU KHẮC RĂNG (THEO TOOTH CARVING MANUAL / LINEK HENRY
48 trang 168 0 0 -
Access for Dialysis: Surgical and Radiologic Procedures - part 3
44 trang 160 0 0 -
Bài giảng Kỹ thuật IUI – cập nhật y học chứng cứ - ThS. BS. Giang Huỳnh Như
21 trang 154 1 0 -
Bài giảng Tinh dầu và dược liệu chứa tinh dầu - TS. Nguyễn Viết Kình
93 trang 152 0 0 -
Tài liệu Bệnh Học Thực Hành: TĨNH MẠCH VIÊM TẮC
8 trang 127 0 0 -
Bài giảng Thoát vị hoành bẩm sinh phát hiện qua siêu âm và thái độ xử trí
19 trang 107 0 0 -
40 trang 103 0 0
-
Bài giảng Chẩn đoán và điều trị tắc động mạch ngoại biên mạn tính - TS. Đỗ Kim Quế
74 trang 93 0 0 -
40 trang 68 0 0