Danh mục

Bướu bàng quang

Số trang: 5      Loại file: pdf      Dung lượng: 152.20 KB      Lượt xem: 8      Lượt tải: 0    
Thu Hiền

Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Dịch tể + Bướu bàng quang đứng hàng thứ 4 trong các loại ung thư ở nam giới, sau ung thư phổi, tiền liệt tuyến, đại trực tràng+ 90% trường hợp K bàng quang có dạng carcinoma tế bào chuyển tiếp. + Đối tượng nguy cơ: nam trên 50 tuổi và có thói quen nghiện hút thuốc lá nhiều, lâu ngày hoặc có thời gian tiếp xúc lâu dài với hóa chất nhuộm anilin, các hợp chất amin thơm, các hóa chất trong công nghiệp chế tạo cao su... với thời gian tiếp xúc hoá chất trên 10 năm...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Bướu bàng quang Bướu bàng quang1. Dịch tể+ Bướu bàng quang đứng hàng thứ 4 trong các loại ung thư ở nam giới, sau ungthư phổi, tiền liệt tuyến, đại trực tràng+ 90% trường hợp K bàng quang có dạng carcinoma tế bào chuyển tiếp.+ Đối tượng nguy cơ: nam trên 50 tuổi và có thói quen nghiện hút thuốc lá nhiều,lâu ngày hoặc có thời gian tiếp xúc lâu dài với hóa chất nhuộm anilin, các hợp chấtamin thơm, các hóa chất trong công nghiệp chế tạo cao su... với thời gian tiếp xúchoá chất trên 10 năm2.Phân loại: Độ biệt hoá (Grade) và độ xâm lấn (Stage)- Grade 1: các tế bào biệt hóa tốt, ít phân bào, ít di căn, độ hoá ác thấp. Ðại thểthường là những bướu có cuống dài, chân hẹp.- Grade 2: tế bào biệt hóa vừa, mức độ ác tính trung bình. Ðại thể bướu có cuốngngắn và nông, có khi các nhánh dính vào nhau và bướu có hình như bông cải.- Grade 3: tế bào biệt hóa kém, mức độ ác tính cao, sớm ăn sâu vào lớp cơ bàngquang và sớm di căn hạch, tiên lượng xấu. Ðại thể thường bướu không có cuốngmà thâm nhiễm rộng ở lớp cơ bàng quang.+ Stage bướu nông: chân bướu còn khu trú ở niêm mạc bàng quang+ Stage bướu sâu: chân bướu đã xâm lấn đến lớp cơ bàng quang hoặc sâu hơn3. Đặc điểm GPBVị trí bướu: có 1 vai trò quan trọng:+ Ở chóp bàng quang và ở 2 mặt bên.- Lớp dưới niêm mạc lỏng lẻo giúp cho sự thâm nhiễm có muộn hơn.- Có những hạch cạnh bàng quang ngăn chặn bướu trước khi bướu xâm nhập hạchchậu.+ Ở vùng tam giác và cổ bàng quang: nặng nề.- Màng đệm dính vào lớp cơ làm cho sự xâm nhiễm cơ xảy ra nhanh.- Các trạm hạch chấn biên ở chỗ chia đôi động mạch chủ.+ 2 miệng niệu quản gần dễ bị bướu ăn lan vào.Di căn thường xảy ra sau khi hạch bị xâm lấn là: di căn xương, phổi, não, gan.4. Lâm sàng: 80% phát hiện muộn- Đái máu đại thể, tự khỏi dù có hay không có điều trị- Đái gắt buốt do bướu đã phát triển lớn nên có những vùng bướu bị hoại tử, làmcho có hiện tượng bội nhiễm, trong nước tiểu sẽ có bạch cầu và vi trùng- Thận ứ nước nếu bướu ăn đến lỗ niệu quản- Hội chứng thiếu máu do đái máu kéo dài- Thăm trực tràng: có thể thấy đáy bàng quang bị thâm nhiễm cứng trong thể bướuthâm nhiễm5. Cận lâm sàng:- Siêu âm ngã bụng hoặc trực tràng/ âm đạo- UIV: phát hiện ra bướu bằng hình ảnh khuyết ở bàng quang.Ngoài ra còn chothông tin về giải phẫu chức năng của đường tiểu trên.Khi bướu xâm lấn miệng niệu quản thì có thể thấy hình ảnh giãn nở đài bể thận vàniệu quản.Nên chụp phim ngoài lúc tiểu máu vì có thể nhầm lẫn với máu cục trong bàngquang- Soi bàng quang và sinh thiết: xác định kích thước bướu, vị trí bướu, số lượngbướu, hình thể đặc biệt của bướu như có cuống hay không, cuống to hay nhỏ.Ngoài ra khảo sát cả bệnh lý phối hợp ở bàng quang như vị trí túi ngách, bướu tiềnliệt tuyến và tình trạng giãn nở của bàng quang để có ý niệm về sự thâm nhiễm củabướu. Sinh thiết ở chân của bướu- CTscan vùng chậu: phát hiện trường hợp bướu thâm nhiễm rõ, có thể dùng đểtruy tìm hạch và tìm các tổn thương do di căn trên các cơ quan khác

Tài liệu được xem nhiều: