Đèn sáng khi mở cửa vào phòng, đèn tắt khi mở cửa ra khỏi phòng
Số trang: 9
Loại file: pdf
Dung lượng: 1.61 MB
Lượt xem: 10
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Đặc điểm: Khi mở tủ lạnh ra ta thấy đèn sáng , khi đóng cửa tủ lạnh đèn tắt, là mạch điện đơn giản chỉ cần 1 công tắc khi nén vào vách cửa làm hở mạch tiếp điểm nối vào đèn và khi mở cửa tiếp điểm nối liền mạch điện cho đèn sáng.Ta xét mạch điện sau..
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đèn sáng khi mở cửa vào phòng, đèn tắt khi mở cửa ra khỏi phòngĐÈN SÁNG KHI MỞ CỬA VÀO PHÒNG, ĐÈN TẮT KHI MỞ CỬA RA KHỎI PHÒNG Đặc điểm:Khi mở tủ lạnh ra ta thấy đèn sáng , khi đóng cửa tủ lạnh đèn tắt, là mạch điện đơn giản chỉ cần 1 công tắc khi nén vào vách cửa làm hở mạch tiếp điểm nối vào đèn và khi mở cửa tiếp điểm nối liền mạch điện cho đèn sáng.Ta xét mạch điện sau: Ở đây, hai trạng thái đèn đều sáng, nghĩa là khi mở cửa vào phòng đèn sáng, lúc làm việc trong phòng đèn vẫn sáng, chỉ khi nào mở cửa lần 2 ra khỏ phòng đèn mới tắt, và khi đó giữ nguyên trạng thái cho đến khi nào mở cửa phòng lần sau. Khi có người ở trong phòng rồi, nếu mở cửa lần nữa có người vào thì đèn sẽ tắt và lúc đó người vào phòng phải làm 2 lần động tác mở cửa để đèn sáng lại. Khi quen rồi việc lập lại chuyện này sẽ tự nhiên như không. Giải thích mạch : Trong sơ đồ, công tắc K là loại micro công tắc có hai trạng thái thường đóng khi không bị nén và thường hở khi bị nén. Công tắc này lắp vào lề cửa sao cho kho đóng cửa công tắc nén vào v2 khi mở cửa không bị nén, có nghĩa là lúc đóng cửa, mở cửa làm thay đổi trạng thái tiếp điểm của công tắc. Khi đóng cửa điểm 2 và 3 tiếp xúc. Khi mở cửa điểm 1 và 2 tiếp xúc. Trong sơ đồ dùng vi mạch thuật toán học flip-flop kép như loại SN 7474N; SN 7474PC; TL 7474N; MH 7474. Rờle dùng loại 9v hoặc 12v 1 chiều, có tiếp điểm chịu được điện áp 220v, dòng tùy theo tải sữ dụng. T1 và T2 là hai transistor loại mũ đồng Việt Nam sản xuất, hoặc loại bất kỳ, có dòng colector khoảng 200mA. Diode áp D5 loại 4.7v hoặc 5.6v. Diode nắn D1 – D4 và diode bảo vệ, D6 loại 1A Việt Nam sản xuất.Nguyên lý hoạt động: Mạch hoạt động như một dao động đa hài không ổn định, chỉ làm việc khi thay đổi trạng thái nhất định. Ở đầu vào (xung dương) làm cho mạch thay đổi trạng thái, làm T2 có dòng colector qua rơle làm việc, nối tiếp điểm chập lại nên đèn sáng. Khi rơle không có dòng qua, tiếp điểm nhả nên đèn tắt. Trong trạng thái cân bằng, đầu ra chân 9 (Q2) không có điện áp, T1không có dòng colectror, rơle không làm việc tiếp điểm hở, đèn tắt. Lúc mở cửa chân 1 đầu vào điện áp cao hơn chân 4 (xung dương) đầu raQ1 (chân 5) tăng, làm trạng thái C2 (chân 11) tăng, chân 12 (D2) thấp hơndẫn đến đầu ra Q2 (chân 9) tăng, có điện áp qua điện trở R= 1k tới cực Btransistor T2, đèn làm việc dẫn đến Rơle P làm việc, tiếp điểm chập lại, đènsáng. Trạng thái này giữ nguyên khi đóng cửa vào và vẫn được giữ như vậykhi mở cửa lần 2. (Nghĩa là khi ta tác động một xung dương nữa vào chân 4nối đất, chân 1 có xung dương và cứ tiếp diễn như vậy).CHUYỂN MẠCH TIẾT KIỆM ĐIỆN LÀM TRỄ ĐIỀU KHIỂN BỞI ÂM THANH ÁNH SÁNG KIỂU XL-1B1. Ứng dụng: Chuyển mạch tiết kiệm điện làm trễ điều khiển bởi âm thanh ánh sáng kiểu XL-1B có thể ứng dụng rộng rãi ở nhiều chỗ: các đường đi, các cầu thang, trong phòng vệ sinh và một số nơi cần chiếu sáng tự động.2. Nguyên lý làm việc: Nguồn điện 220V sẽ qua chỉnh lưu bởi cầu diode và đặt tới 2 đầu của SCR 1 chiều VS, qua sụt áp R1, lọc C1, ổn áp D6 sẽ thành ra điện áp một chiều 7.5V cấp điện cho TC4011BP. Điện trở nhạy quang RH vào ban ngày ánh sáng chiếu mạnh, trị số điện trở của nó có giá trị nhỏ ( chừng 1.2 Kohm). Điện trở phòng tối có thể đạt trên 4Mohm, cho nên lúc ban ngày trị số điện trở RH cực nhỏ bất luận là có sống âm thanh hay không, chân số 3 của IC đều là mức điện cao, đầu ra chân 11 của IC là mức điện thấp, SCR một chiều ngắt, đèn EL không sáng. Ánh sáng chiếu khi trời tối, trị số điện trở của điện trở nhạy quang có thể trên 100 Kohm. Lúc đó có tiếng nói hoặc tiếng bước chân, chân 3 của IC đưa ra mức điện thấp, chân 4 của IC đưa ra mức điện cao, thông qua diode sẽ nạp điện cho C3 tới 6.8V, chân 11 của IC sẽ đưa ra mức điện cao, SCR dẫn thông, làm sáng đèn. Khi sóng âm thanh mất, mức điện cao của chân 4 của IC cũng theo đó bị mất đi, mức điện cao của chân 8, chân 9 của IC do C3 nạp lên nên điện áp được duy trì. Đồng thời điện áp ở trên C3 thông qua R6 phóng điện. Khi điện áp trên C3 phóng điện tới dưới 0.3V, chân 11 của IC lật, SCR ngắt, đèn tắt. Thông qua thay đổi R6, C3 có thể điều chỉnh được thời gian làm trễ của đèn.3. Các trường hợp hư hỏng thường gặp và cách khắc phục:a. Đèn thường sáng mà không tắt: Trước tiên hãy đo chân 11 của IC xem có mức điện cao hay không. Nếu không có mức điện cao thì có thể SCR một chiều bị đánh xuyên nên có mức điện cao. Thường là do R6 hở mạch gây ra.b. Ban ngày khi có sóng âm thanh, đèn sáng: Nói chung là do điện trở nhạy quang RH hở mạch gây ra.c. Đèn không sáng: Đo 2 đầu D6 xem có điện áp 7.5 V hay không,nếu không thì có thể sợi đốt củ ...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đèn sáng khi mở cửa vào phòng, đèn tắt khi mở cửa ra khỏi phòngĐÈN SÁNG KHI MỞ CỬA VÀO PHÒNG, ĐÈN TẮT KHI MỞ CỬA RA KHỎI PHÒNG Đặc điểm:Khi mở tủ lạnh ra ta thấy đèn sáng , khi đóng cửa tủ lạnh đèn tắt, là mạch điện đơn giản chỉ cần 1 công tắc khi nén vào vách cửa làm hở mạch tiếp điểm nối vào đèn và khi mở cửa tiếp điểm nối liền mạch điện cho đèn sáng.Ta xét mạch điện sau: Ở đây, hai trạng thái đèn đều sáng, nghĩa là khi mở cửa vào phòng đèn sáng, lúc làm việc trong phòng đèn vẫn sáng, chỉ khi nào mở cửa lần 2 ra khỏ phòng đèn mới tắt, và khi đó giữ nguyên trạng thái cho đến khi nào mở cửa phòng lần sau. Khi có người ở trong phòng rồi, nếu mở cửa lần nữa có người vào thì đèn sẽ tắt và lúc đó người vào phòng phải làm 2 lần động tác mở cửa để đèn sáng lại. Khi quen rồi việc lập lại chuyện này sẽ tự nhiên như không. Giải thích mạch : Trong sơ đồ, công tắc K là loại micro công tắc có hai trạng thái thường đóng khi không bị nén và thường hở khi bị nén. Công tắc này lắp vào lề cửa sao cho kho đóng cửa công tắc nén vào v2 khi mở cửa không bị nén, có nghĩa là lúc đóng cửa, mở cửa làm thay đổi trạng thái tiếp điểm của công tắc. Khi đóng cửa điểm 2 và 3 tiếp xúc. Khi mở cửa điểm 1 và 2 tiếp xúc. Trong sơ đồ dùng vi mạch thuật toán học flip-flop kép như loại SN 7474N; SN 7474PC; TL 7474N; MH 7474. Rờle dùng loại 9v hoặc 12v 1 chiều, có tiếp điểm chịu được điện áp 220v, dòng tùy theo tải sữ dụng. T1 và T2 là hai transistor loại mũ đồng Việt Nam sản xuất, hoặc loại bất kỳ, có dòng colector khoảng 200mA. Diode áp D5 loại 4.7v hoặc 5.6v. Diode nắn D1 – D4 và diode bảo vệ, D6 loại 1A Việt Nam sản xuất.Nguyên lý hoạt động: Mạch hoạt động như một dao động đa hài không ổn định, chỉ làm việc khi thay đổi trạng thái nhất định. Ở đầu vào (xung dương) làm cho mạch thay đổi trạng thái, làm T2 có dòng colector qua rơle làm việc, nối tiếp điểm chập lại nên đèn sáng. Khi rơle không có dòng qua, tiếp điểm nhả nên đèn tắt. Trong trạng thái cân bằng, đầu ra chân 9 (Q2) không có điện áp, T1không có dòng colectror, rơle không làm việc tiếp điểm hở, đèn tắt. Lúc mở cửa chân 1 đầu vào điện áp cao hơn chân 4 (xung dương) đầu raQ1 (chân 5) tăng, làm trạng thái C2 (chân 11) tăng, chân 12 (D2) thấp hơndẫn đến đầu ra Q2 (chân 9) tăng, có điện áp qua điện trở R= 1k tới cực Btransistor T2, đèn làm việc dẫn đến Rơle P làm việc, tiếp điểm chập lại, đènsáng. Trạng thái này giữ nguyên khi đóng cửa vào và vẫn được giữ như vậykhi mở cửa lần 2. (Nghĩa là khi ta tác động một xung dương nữa vào chân 4nối đất, chân 1 có xung dương và cứ tiếp diễn như vậy).CHUYỂN MẠCH TIẾT KIỆM ĐIỆN LÀM TRỄ ĐIỀU KHIỂN BỞI ÂM THANH ÁNH SÁNG KIỂU XL-1B1. Ứng dụng: Chuyển mạch tiết kiệm điện làm trễ điều khiển bởi âm thanh ánh sáng kiểu XL-1B có thể ứng dụng rộng rãi ở nhiều chỗ: các đường đi, các cầu thang, trong phòng vệ sinh và một số nơi cần chiếu sáng tự động.2. Nguyên lý làm việc: Nguồn điện 220V sẽ qua chỉnh lưu bởi cầu diode và đặt tới 2 đầu của SCR 1 chiều VS, qua sụt áp R1, lọc C1, ổn áp D6 sẽ thành ra điện áp một chiều 7.5V cấp điện cho TC4011BP. Điện trở nhạy quang RH vào ban ngày ánh sáng chiếu mạnh, trị số điện trở của nó có giá trị nhỏ ( chừng 1.2 Kohm). Điện trở phòng tối có thể đạt trên 4Mohm, cho nên lúc ban ngày trị số điện trở RH cực nhỏ bất luận là có sống âm thanh hay không, chân số 3 của IC đều là mức điện cao, đầu ra chân 11 của IC là mức điện thấp, SCR một chiều ngắt, đèn EL không sáng. Ánh sáng chiếu khi trời tối, trị số điện trở của điện trở nhạy quang có thể trên 100 Kohm. Lúc đó có tiếng nói hoặc tiếng bước chân, chân 3 của IC đưa ra mức điện thấp, chân 4 của IC đưa ra mức điện cao, thông qua diode sẽ nạp điện cho C3 tới 6.8V, chân 11 của IC sẽ đưa ra mức điện cao, SCR dẫn thông, làm sáng đèn. Khi sóng âm thanh mất, mức điện cao của chân 4 của IC cũng theo đó bị mất đi, mức điện cao của chân 8, chân 9 của IC do C3 nạp lên nên điện áp được duy trì. Đồng thời điện áp ở trên C3 thông qua R6 phóng điện. Khi điện áp trên C3 phóng điện tới dưới 0.3V, chân 11 của IC lật, SCR ngắt, đèn tắt. Thông qua thay đổi R6, C3 có thể điều chỉnh được thời gian làm trễ của đèn.3. Các trường hợp hư hỏng thường gặp và cách khắc phục:a. Đèn thường sáng mà không tắt: Trước tiên hãy đo chân 11 của IC xem có mức điện cao hay không. Nếu không có mức điện cao thì có thể SCR một chiều bị đánh xuyên nên có mức điện cao. Thường là do R6 hở mạch gây ra.b. Ban ngày khi có sóng âm thanh, đèn sáng: Nói chung là do điện trở nhạy quang RH hở mạch gây ra.c. Đèn không sáng: Đo 2 đầu D6 xem có điện áp 7.5 V hay không,nếu không thì có thể sợi đốt củ ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Điện tử ứng dụng Thực hành điện tử ứng dụng Lý thuyết điện tử ứng dụng Vi mạch thuật toán học Chuyển mạch phân nhóm Công tắc KTài liệu liên quan:
-
27 trang 133 0 0
-
Giáo trình PLC S7-300 lý thuyết và ứng dụng
84 trang 117 0 0 -
Đồ án tốt nghiệp: Chi tiết máy
30 trang 39 0 0 -
99 trang 37 0 0
-
Đồ án môn học : Thiết kế phần điện nhà máy nhiệt điện công suất 200 MW gồm 4 tổ máy
84 trang 34 0 0 -
Điện tử ứng dụng - THS. Nguyễn Văn Hiệp.
153 trang 31 0 0 -
Các loại động cơ sử dụng cho ô tô điện
10 trang 30 0 0 -
52 trang 28 0 0
-
107 trang 28 0 0
-
CHƯƠNG 2.1: ĐẶC TÍNH CƠ CỦA CÁC ĐỘNG CƠ ĐIỆN
26 trang 28 0 0