Danh mục

HỘI CHỨNG CƯỜNG CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP (Hyperthyroidism)

Số trang: 14      Loại file: pdf      Dung lượng: 191.45 KB      Lượt xem: 8      Lượt tải: 0    
10.10.2023

Hỗ trợ phí lưu trữ khi tải xuống: 2,000 VND Tải xuống file đầy đủ (14 trang) 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Cường chức năng tuyến giáp là hội chứng bệnh lý gây ra do tăng nồng độ hormon tuyến giáp (T3, T4) trong máu dẫn đến những thay đổi ở các cơ quan và tổ chức. 2. Nguyên nhân.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
HỘI CHỨNG CƯỜNG CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP (Hyperthyroidism) HỘI CHỨNG CƯỜNG CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP (Hyperthyroidism)1. Định nghĩa.Cường chức năng tuyến giáp là hội chứng bệnh lý gây ra do tăng nồng độ hormontuyến giáp (T3, T4) trong máu dẫn đến những thay đổi ở các cơ quan và tổ chức.2. Nguyên nhân.2.1. Nguyên nhân hay gặp:+ Bệnh Basedow.+ Bệnh Basedow ở trẻ sơ sinh.+ Viêm tuyến giáp sau đẻ.+ Viêm tuyến giáp thầm lặng.+ Bướu tuyến giáp thể nhân có nhiễm độc (bệnh Plummer).+ Adenoma gây nhiễm độc.2.2. Nguyên nhân hiếm gặp:+ Hiện tượng iod-Basedow (iod-Basedow phenomenon).+ Sau dùng amiodaron (cordaron).+ Viêm tuyến giáp bán cấp de Quervain .+ Viêm tuyến giáp Hashimoto.+ Giả cường chức năng giáp (factitious hyperthyroidism) do dùng hormon tuyếngiáp.+ Cường chức năng tuyến giáp liên quan đến hCG. - Chửa trứng (hydatidiform mole). - Ung thư nhau thai (choriocarcinoma).+ B ư ớu giáp do nang no ãn sào (c ường giáp do các u quái giáp buồng trứng)s truma ovarii.+ Carcinoma tuyến giáp. - Tại chỗ. - Di căn từ nơi khác đến.+ Cường giáp do hội chứng cận u (paraneoplastic hyperthyroidism).+ Suy vùng dưới đồi-tuyến yên. - Hiện tượng kháng chọn lọc tuyến yên đối với hormon tuyến giáp. - Adenoma tiết nhiều TSH.3. Lâm sàng.+ Rối loạn điều hoà thân nhiệt:Do dư thừa hormon tuyến giáp dẫn đến tổn th ương ở mô và rối loạn chuyển hoá.Tăng chuyển hoá gây cảm giác nóng, có thể gây sốt nhẹ 37o5 - 38oC, người bệnhluôn nóng, thích tắm nước lạnh. Bàn tay ấm, ẩm như mọng nước - bàn tay“Basedow” .+ Rối loạn chuyển hoá:Bệnh nhân uống nhiều và khát nhiều, thích uống nước lạnh, thường đi tiểu nhiều.Ăn nhiều, mau đói, cũng có thể ăn vẫn bình thường hoặc kém đi. Đa số gầy sútcân nhanh, ở một số ít bệnh nhân nữ trẻ tuổi có khi không sút cân, thậm trí c òntăng cân nghịch thường.Khoảng 50% bệnh nhân có các triệu chứng rối loạn tiêu hoá dạng tiêu chảy khôngkèm theo đau quặn, có khi tới 5 - 10 lần/ngày. Nếu là người bị táo bón thườngxuyên trước khi bị bệnh thì nay phân trở lại bình thường. Khi mới bị bệnh có thểtăng tiết dịch dạ dày, với thể nặng và bệnh kéo dài có thể vô toan. Các triệu chứngtiêu hoá trên là do tăng nhu động ruột và giảm chức năng tiết của các tuyến thuộcống tiêu hoá. Bệnh nặng có thể gây giảm protein huyết tương, rối loạn tổng hợp vàphân hủy cholesterol. Những rối loạn tr ên đây cuối cùng đưa đến loạn dưỡng vàxơ gan. Vàng da có thể xuất hiện và là tiền triệu của tình trạng loạn dưỡng gancấp. Chức năng tiết của tuyến tụy cũng có thể bị rối loạn gây tăng đ ường máu.- Biểu hiện tim mạch:Rối loạn chức năng tim mạch là những thay đổi xuất hiện sớm, rõ nét, nhất khi bịBasedow. Hormon tuyến giáp ảnh hưởng đến chức năng tim mạch thông qua 3 cơchế chủ yếu:. Hormon tuyến giáp trực tiếp tác động lên tế bào cơ tim.. Tương tác giữa hocmon tuyến giáp và hệ thần kinh giao cảm.. Tác động gián tiếp lên tim thông qua sự thay đổi tuần hoàn ngoại vi và tăng tiêuthụ oxy ở ngoại biên.Các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng tim mạch có thể chia thành các hội chứngsau:- Hội chứng tim tăng động: biểu hiện hồi hộp đánh trống ngực, cảm giác nặngngực. Nhịp tim nhanh là triệu chứng sớm nhất và hầu như bao giờ cũng có, mạchnhanh thường xuyên, kể cả lúc nghỉ và khi ngủ, tần số giao động 90 - 140ck/phút.Nếu mức độ nặng mạch có thể >140 ck/phút. Các cơn nhịp nhanh tiến triển kiểuBouveret, nhịp nhanh trên thất có thể gặp. Đa số là nhịp nhanh xoang song có thểloạn nhịp dưới dạng ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất.Tình trạng tim tăng động được biểu hiện bằng mạch căng, rộng và nảy giống nhưtrong hở van động mạch chủ, rõ nhất là đối với động mạch cảnh và động mạch chủbụng, mỏm tim thường đập mạnh và dễ nhìn thấy.Huyết áp tâm thu có thể tăng, huyết áp tâm trương bình thường hoặc giảm làmhiệu số huyết áp rộng ra.Nghe tim có thể thấy tiếng T1 đanh ở mỏm tim, T2 đanh tách đôi ở nền tim, đôi khicó tiếng thổi tâm thu cơ năng ở mỏm tim hoặc ở liên sườn III - IV cạnh ức trái dotăng cung lượng tim và tăng tốc độ dòng máu.Biểu hiện tình trạng tim tăng động trên điện tim thường là : tăng biên độ của cácsóng P, R, T; đoạn PQ ngắn lại có thể xuất hiện hội chứng Wolf-Parkinson-White,tăng chỉ số Sokolow- Lyon thất trái mà không có dày thất trái.- Hội chứng suy tim và rung nhĩ:Nếu bệnh nặng và kéo dài có thể gây suy tim và/hoặc rung nhĩ. Rối loạn huyếtđộng là biểu hiện thường gặp, xuất hiện sớm, nếu rối loạn huyết động nặng, kéodài sẽ dẫn đến suy tim. Trong suy tim do bệnh Basedow, cung lượng tim tăng cóthể lên tới 8 - 16 lít/phút. Suy tim thường hay xuất hiện ở bệnh nhân cao tuổi hoặcđã bị bệnh tim trước khi nhiễm độc giáp. Tim to chủ yếu là thất trái, tăng tỷ lệtrọng lượng tim so với trọng lượng cơ thể do cơ tim phì đại. Tuy vậy, do có tăngcung lượng tim nên triệu chứng suy tim trên lâm sàng thường nghè ...

Tài liệu được xem nhiều: