Danh mục

Sử dụng tiện ích Accessibility trong Win XP

Số trang: 3      Loại file: pdf      Dung lượng: 93.04 KB      Lượt xem: 16      Lượt tải: 0    
10.10.2023

Phí lưu trữ: miễn phí Tải xuống file đầy đủ (3 trang) 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Bấm chuột vào nút Start, bấm chọn All Program, bảng menu xuất hiện, dò chuột trong danh sách này đếnAccessories, lại thêm một menu con được hiển thị, đưa trỏ chuột đến phần Accessibility. Menu thứ ba trình bày 5 phần của Accessibility. Trong đó: 1/ Accessibility Wizard:Hướng dẫn người dùng từng bước một khai thác tính năng này một cách dễ dàng. Khi bấm chuột vàoAccessibility Wizard một hộp mở ra, bấm chuột vào nút Next. Hộp thứ 2 xuất hiện với tiêu đề là Text size, mục đích là giúp người dùng điều chỉnh kích cỡ của các...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Sử dụng tiện ích Accessibility trong Win XP Sử dụng tiện ích Accessibility trong Win XPBấm chuột vào nút Start, bấm chọn All Program, bảng menu xuất hiện, dò chuộttrong danh sách này đếnAccessories, lại thêm một menu con được hiển thị, đưa trỏchuột đến phần Accessibility. Menu thứ ba trình bày 5 phần của Accessibility.Trong đó:1/ Accessibility Wizard:Hướng dẫn người dùng từng bước một khai thác tính năng này một cách dễ dàng.Khi bấm chuột vàoAccessibility Wizard một hộp mở ra, bấm chuột vào nút Next.Hộp thứ 2 xuất hiện với tiêu đề là Text size, mục đích là giúp người dùng điềuchỉnh kích cỡ của các ký tự trên màn hình. Đối với những người mắt kém thì cỡchữ nhỏ sẽ rất khó đọc, do vậy hộp này có 3 hàng chữ mà hàng chữ đầu Use usualtext size for windows được đặt trong khung viền màu xanh, nếu đọc thấy rõ thìchọn nó rồi bấm Next. Nếu không đọc rõ thì bấm chuột xuống hàng thứ hai là UseLarge… rồi bấm nút Next. Nếu vẫn chưa đọc rõ thì bấm chuột xuống hàng thứba Use Microsoft Magnifier… (sử dụng cái kính lúp của windows để phóng đại).Giả sử có thể đọc rõ ở hàng chữ thứ hai Use large window titles and menus tứclà sử dụng cỡ chữ lớn cho các dòng tiêu đề và tên menu. Bấm nút Next rồi chờmột chút.Hộp Display Settings xuất hiện, cùng lúc đó hãy nhìn lại các biểu tượng, cácshortcut trên nền desktop rõ ràng là các ký tự đã được phóng to hơn hẳn lúc trước.Hộp Display Settings có nghĩa là những thiết lập đối với việc trình bày cách hiểnthị. Mặc định là đánh dấu vào ôChange the font size tức là thay đổi kích cỡ củaký tự. Nếu bấm chuột bỏ đánh dấu ở ô này thì kích cỡ của các ký tự sẽ nhỏ trở lạinhư trước đó.Nếu dánh dấu vào ô Disable personalized menus tức là chúng ta muốn vô hiệuhóa việc một cá nhân muốn thay đổi kích cỡ menu.Nếu đánh dấu vào ô Use Microsoft Magnifier thì công cụ phóng đại củaMicrosoft sẽ được gọi ra. Theo mặc định thì công cụ này nằm ở trên cùng của mànhình, di chuyển con trỏ chuột đến đâu, hiệu ứng phóng đại sẽ trình bày đến đó.Hộp Magnifier Setting cho phép người dùng chọn mức độ phóng đại, mặc địnhcủa chương trình là phóng đại lên gấp đôi. Có chín mức độ để lựa chọn khi bấmchuột vào khung Magnification level.Sau khi đã có những chọn lựa thích hợp trong hộp Display Setting, bấmnút Next để chuyển đến hộp Set Wizard Option. Có bốn ô và tùy theo tình trạngcủa cá nhân mà đánh dấu vào ô thích hợp+ I am blind or have difficulty seeing things on screen: Tôi bị mù hoặc khó nhìnthấy mọi thứ trên màn hình+ I am deaf or have difficulty hearing sounds from the computer: Tôi bị điếc hoặckhó nghe những âm thanh từ máy tính+ I have difficulty using the keyboard or mouse: Việc sử dụng bàn phím hoặc conchuột đối với tôi là khá khó khăn.+ I want to set administrative option: Tôi muốn xác lập tùy chọn quản lý theo ýmình.Mỗi sự lựa chọn nopis trên khi bấm nút Next sẽ có hộp chức năng tương ứng xuấthiện.Giả sử đánh dấu vào ô cuối cùng. Khi bấm Next sẽ gọi ra hộp Set AutomaticTimeouts.Nếu đánh dấu vào ô Turn off StickyKeys… Tức là chúng ta hiểu rằng máy tínhnày có nhiều người dùng chung. Do vậy chúng ta có thể ra lệnh cho windows tựđộng tắt các thiết lập đối với cá nhân khi đã dùng xong máy tính, tránh làm phiềnhà cho người dùng kế tiếp. Bấm Next rồi ở hộp kế tiếp muốn lưu những thiết lậpnày là mặc định thì đánh dấu vào ô Yes, còn không thì đánh dấu ô No

Tài liệu được xem nhiều: