Danh mục

THẬN – TIẾT NIỆU: BÍ TIỂU

Số trang: 3      Loại file: pdf      Dung lượng: 251.59 KB      Lượt xem: 5      Lượt tải: 0    
tailieu_vip

Hỗ trợ phí lưu trữ khi tải xuống: miễn phí Tải xuống file đầy đủ (3 trang) 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Nhắc lại những triệu chứng cần hỏi trong khám bệnh nhân bí tiểu:Tiểu rắt ( tiểu nhiều lần ) : số lần đi tiểu tăng về ban đêm & ban ngày .( Cần hỏi : có tiểu đêm nhiều hay không , để làm rõ số lần đi tiểu tăng )  Tiểu buốt : đau buốt dọc niệu đạo  Tiểu khó : đi tiểu chờ lâu , rặn nhiều , tia nước tiểu yếu , rớt từng giọt . nhiều đợt ngắt quãng  Tiểu tắc giữa dòng : ban đầu tiểu được , nhưng sau đó...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
THẬN – TIẾT NIỆU:BÍ TIỂU CÁC BÀI GIẢNG NGOẠI KHOA Y3C: 06 - 12 II. THẬN – TIẾT NIỆU:BÍ TIỂU Thầy Hùng1.Nhắc lại những triệu chứng cần hỏi trong khám bệnh nhân bí tiểu:  Tiểu rắt ( tiểu nhiều lần ) : số lần đi tiểu tăng về ban đêm & ban ngày .( Cần hỏi : có tiểu đêm nhiều hay không , để làm rõ số lần đi tiểu tăng )  Tiểu buốt : đau buốt dọc niệu đạo  Tiểu khó : đi tiểu chờ lâu , rặn nhiều , tia nước tiểu yếu , rớt từng giọt . nhiều đợt ngắt quãng  Tiểu tắc giữa dòng : ban đầu tiểu được , nhưng sau đó cảm giác có 1 vật tới lấp cổ bàng quang làm tắc đột ngột tia nước tiểu . Bệnh nhân đau buốt dọc niệu đạo ,phải rặn nhiều hoặc thay đổi t ư thế để tiếp tục tiểu. Triệu chứng này đặc hiệu cho sỏi bàng quang.Những triệu chứng cần hỏi thêm trong khám bệnh nhân bí tiểu  Tiền sử có tiểu khó chưa, nếu có thì có nhập viện và được thủ thuật / phẫu thuật gì ở đường tiết niệu chưa ?  Lượng nước tiểu thu được lúc đặt sonde là bao nhiêu?  Nếu đặt sonde chỉ ra được 200 ml : thì không phải là bí tiểu  Nếu đặt sonde ra được > 500 ml : bí tiểu (+ )  Lượng nước tiểu rút ra ít trong bí t iểu có ý nghĩa tiên lượng tốt , bàng quang zãn ít , vẫn còn tốt ; Lượng nước tiểu càng nhiều thì có nghĩa bàng quang càng zãn , sau điều trị khả năng hồi phục kém.Lưu ý khi đặt sonde rút nước tiểu trong bí tiểu , cần rút nước từ từ , từng đợt , nếu không sẽlàm bàng quang xẹp đột ngột , gây chảy máu bàng quang.Phân biệt bí tiểu cấp và mạn Bí tiểu cấp Bí tiểu mạnDiễn tiến : tiểu khó  không đi tiểu được, đau tức dữ Diễn tiến : tiểu 1 phần , tiều khó có hoặc không Đau tức không dữ. Cầu bàng quang cấp  Cầu bàng quang mãn (cầu bàng quang có/không) Khối căng nhiều , gõ thấy ranh giới rõ ràng  Khối căng ít , gõ thấy ranh giới không rõ Ấn thấy cứng , đau  Ấn mềm , đau ít  Bàng quang mất chức năng , zãnTiểu tràn Tiểu nhiều,khó,không tự chủ. Sau tiểu còn ứ đọng ( thể tích cặn bàng quang )Bệnh nhân cấp cứu Bệnh nhân khámMuốn đi tiểu + đi không được + đau + cầu bàng quang Tống xuất không hoàn toàn , có thể tích cặn bàng quang Có thể có/gây nhiễm trùng đường niệu + suy thận 56CÁC BÀI GIẢNG NGOẠI KHOA Y3C: 06 - 122.Nguyên nhân của bí tiểu cấp  Tắt nghẽn  Rối loạn chức năng bàng quang cơ thắtTắt nghẽn Nam Nữ Trẻ emNiệu đạo: hẹp , chấn thương. Niệu đạo : hẹp miệng sáo Nam:Hẹp van niệu đạo sauCổ bàng quang : hẹp Tiểu khung tử cung : u xơ,K Nữ: Tụ máu cổ tử cungTiền liệt tuyến : viêm cấp, u xơ , KKhối u vùng niệu đạo bàng quangDị vật: sỏi bàng quang , cục máu đôngRối loạn chức năng bàng quang cơ thắt  Bệnh lý thần kinh : chèn ép tủy , bại liệt , u tủy , gai đôi cột sống , bệnh lý thần kinh do đái tháo đường  Do phản xạ: sau phẫu thuật , họi chứng bụng cấp , sau sinh ect  Dùng thuốc : kháng cholin , các loại an thần kinhCác nguyên nhân bí tiểu được liệt kê trên lâm sàng:  Bàng quang thần kinh: o Hệ thần kinh thực vật mất sự kiểm soát trong khi bàng quang không có tổn thương thực thể nào o Các tổn thương từ từ theo thời gian , thường kèm theo bệnh lý thần kinh  U bàng quang và u thuộc vùng cổ bàng quang  Hẹp cổ bàng quang : không đút ngón tay vào được- trong phẫu thuật, mất hình phễu trên hình ảnh x quang có thuốc cản quang , tha y vào là hình dây ( hình minh họa dưới đây ) Bình thường hẹp cổ bàng quang  U xơ tiền liệt tuyến: biết được trên lâm sang qua thăm trực tràng  Hẹp , sỏi niệu đạo : biết qua siêu âm , x quang tiết niệu không chuẩn bị  Hẹp miệng sáo do viêm xơ bao quy đầuLưu ý:Vai trò của siêu âm trong bí tiểu mạn không phải để chẩn đoán xác định ,m à là đểtìm nguyên nhân.3.U xơ tiền liệt tuyến 57CÁC BÀI GIẢNG NGOẠI KHOA Y3C: 06 - 12Làm nước bị ứ đọng tại bàng quang gây nên biến chứng :  Bí tiểu cấp  Bí tiểu mạn  Trào ngược bàng quang niệu quản  Ứ nước thận  suy thận  Sỏi bàng quang  Nhiễm trùng đường niệu : đái rắt , đái buốt ,sỏi ectĐiều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng ngoại khoa hay nội khoa tùy vào b ...

Tài liệu được xem nhiều: