Xây dựng mô hình phân tích chi phí – hiệu quả của pembrolizumab so với các phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Việt Nam
Số trang: 6
Loại file: pdf
Dung lượng: 385.27 KB
Lượt xem: 7
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Bài viết phân tích chi phí – hiệu quả là một công cụ không thể thiếu khi ra quyết định đánh giá tính hợp lý của các can thiệp y tế, trong đó xây dựng mô hình được xem là một trong những bước quan trọng nhất. Pembrolizumab (PEM) được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration - FDA) công nhận vào năm 2016 như thuốc đầu tay trong điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN).
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Xây dựng mô hình phân tích chi phí – hiệu quả của pembrolizumab so với các phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Việt Nam TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 507 - THÁNG 10 - SỐ 2 - 2021 6. Strohl K, Bonnie R, Findley L, et al (1994). ngủ của bệnh nhân ngừng thở khi ngủ, Luận văn Sleep apnea, sleepiness and driving risk. American Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. Journal of Respiratory and Critical Care Medicine. 9. Singareddy R, Vgontzas AN, Fernandez MJ, 150:1463-1473. et al (2012). Risk factors for incident chronic 7. American Academy of Sleep Medicine insomnia: a general population prospective study. (2014). International Classification of Sleep Sleep Med. 13:346-353. Disorders 3rd edition, American Academy of Sleep 10. Vgontzas AN, Lin HM, Papaliaga M, et al Medicine, United States of America. (2008). Short sleep duration and obesity: the role 8. Phạm Văn Lưu (2018). Nghiên cứu đặc điểm of emotional stress and sleep disturbances. Int J lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả đo đa kí giấc Obes (Lond). 32(5):801-809. XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CHI PHÍ – HIỆU QUẢ CỦA PEMBROLIZUMAB SO VỚI CÁC PHÁC ĐỒ CHUẨN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI VIỆT NAM Võ Thị Thu Hà1, Lê Đỗ Thành Đạt2, Nguyễn Cao Đức Huy2, Nguyễn Thị Thu Thủy2 TÓM TẮT Cost-effectiveness analysis is a tool used to aid decisions about which medical care should be offered, 32 Phân tích chi phí – hiệu quả là một công cụ không in which constructing model is considered one of the thể thiếu khi ra quyết định đánh giá tính hợp lý của most important steps. Pembrolizumab (PEM) was các can thiệp y tế, trong đó xây dựng mô hình được recognized by the Food and Drug Administration (FDA) xem là một trong những bước quan trọng nhất. in 2016 as the first-line drug in the treatment of non- Pembrolizumab (PEM) được Cục Quản lý Thực phẩm small cell lung cancer (NSCLC). However, the high và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration price of drug has been creating a large barrier in using - FDA) công nhận vào năm 2016 như thuốc đầu tay this drug in practice, especially in developing countries trong điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ like Vietnam. It is necessary to consider the feasibility (UTPKTBN). Tuy nhiên giá thành cao của thuốc là rào of drug selection in clinical practice based on cost - cản rất lớn khi chỉ định thuốc trên thực tế lâm sàng, effectiveness analysis. With modeling research method đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. combined with literature review and indepth-interview Do đó cần phải xem xét tính khả thi của việc lựa chọn with clinical experts, the cost – effectiveness analysis thuốc trên lâm sàng dựa trên phân tích chi phí – hiệu model has been built based on Microsoft Excel 2013 quả. Với phương pháp mô hình hóa kết hợp với tổng software with model structure including calculation quan tài liệu và tham vấn ý kiến các chuyên lâm sàng, pages for outcome parameters (Incremental cost – nghiên cứu đã xây dựng được mô hình phân tích chi effectiveness ratio (ICER), Sensitivity analysis). The phí – hiệu quả dựa trên phần mềm Microsoft Excel model allows to evaluate the cost – effectiveness of 2013 với cấu trúc mô hình gồm các trang tính toán PEM monotherapy versus chemotherapy in the cho các tham số đầu ra (chỉ số gia tăng chi phí – hiệu treatment of NSCLC in Vietnam. quả, độ nhạy). Mô hình cho phép phân tích chi phí – ...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Xây dựng mô hình phân tích chi phí – hiệu quả của pembrolizumab so với các phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Việt Nam TẠP CHÍ Y HỌC VIỆT NAM TẬP 507 - THÁNG 10 - SỐ 2 - 2021 6. Strohl K, Bonnie R, Findley L, et al (1994). ngủ của bệnh nhân ngừng thở khi ngủ, Luận văn Sleep apnea, sleepiness and driving risk. American Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội. Journal of Respiratory and Critical Care Medicine. 9. Singareddy R, Vgontzas AN, Fernandez MJ, 150:1463-1473. et al (2012). Risk factors for incident chronic 7. American Academy of Sleep Medicine insomnia: a general population prospective study. (2014). International Classification of Sleep Sleep Med. 13:346-353. Disorders 3rd edition, American Academy of Sleep 10. Vgontzas AN, Lin HM, Papaliaga M, et al Medicine, United States of America. (2008). Short sleep duration and obesity: the role 8. Phạm Văn Lưu (2018). Nghiên cứu đặc điểm of emotional stress and sleep disturbances. Int J lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả đo đa kí giấc Obes (Lond). 32(5):801-809. XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN TÍCH CHI PHÍ – HIỆU QUẢ CỦA PEMBROLIZUMAB SO VỚI CÁC PHÁC ĐỒ CHUẨN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TẠI VIỆT NAM Võ Thị Thu Hà1, Lê Đỗ Thành Đạt2, Nguyễn Cao Đức Huy2, Nguyễn Thị Thu Thủy2 TÓM TẮT Cost-effectiveness analysis is a tool used to aid decisions about which medical care should be offered, 32 Phân tích chi phí – hiệu quả là một công cụ không in which constructing model is considered one of the thể thiếu khi ra quyết định đánh giá tính hợp lý của most important steps. Pembrolizumab (PEM) was các can thiệp y tế, trong đó xây dựng mô hình được recognized by the Food and Drug Administration (FDA) xem là một trong những bước quan trọng nhất. in 2016 as the first-line drug in the treatment of non- Pembrolizumab (PEM) được Cục Quản lý Thực phẩm small cell lung cancer (NSCLC). However, the high và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration price of drug has been creating a large barrier in using - FDA) công nhận vào năm 2016 như thuốc đầu tay this drug in practice, especially in developing countries trong điều trị bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ like Vietnam. It is necessary to consider the feasibility (UTPKTBN). Tuy nhiên giá thành cao của thuốc là rào of drug selection in clinical practice based on cost - cản rất lớn khi chỉ định thuốc trên thực tế lâm sàng, effectiveness analysis. With modeling research method đặc biệt ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. combined with literature review and indepth-interview Do đó cần phải xem xét tính khả thi của việc lựa chọn with clinical experts, the cost – effectiveness analysis thuốc trên lâm sàng dựa trên phân tích chi phí – hiệu model has been built based on Microsoft Excel 2013 quả. Với phương pháp mô hình hóa kết hợp với tổng software with model structure including calculation quan tài liệu và tham vấn ý kiến các chuyên lâm sàng, pages for outcome parameters (Incremental cost – nghiên cứu đã xây dựng được mô hình phân tích chi effectiveness ratio (ICER), Sensitivity analysis). The phí – hiệu quả dựa trên phần mềm Microsoft Excel model allows to evaluate the cost – effectiveness of 2013 với cấu trúc mô hình gồm các trang tính toán PEM monotherapy versus chemotherapy in the cho các tham số đầu ra (chỉ số gia tăng chi phí – hiệu treatment of NSCLC in Vietnam. quả, độ nhạy). Mô hình cho phép phân tích chi phí – ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Nghiên cứu y học Mô hình phân tích chi phí – hiệu quả Ung thư phổi không tế bào nhỏ Thuốc điều trị ung thư Chi phí thuốc điều trị ung thưTài liệu liên quan:
-
Tổng quan hệ thống về lao thanh quản
6 trang 315 0 0 -
5 trang 308 0 0
-
8 trang 262 1 0
-
Tổng quan hệ thống hiệu quả kiểm soát sâu răng của Silver Diamine Fluoride
6 trang 253 0 0 -
Vai trò tiên lượng của C-reactive protein trong nhồi máu não
7 trang 238 0 0 -
Khảo sát hài lòng người bệnh nội trú tại Bệnh viện Nhi Đồng 1
9 trang 224 0 0 -
13 trang 204 0 0
-
8 trang 203 0 0
-
5 trang 202 0 0
-
9 trang 198 0 0