Thông tin tài liệu:
Phanh khí nén là loại phanh có kết cấu phức tạp. Dùng trên ôtô cỡ lớn hoặc có kéo remorque , các loại xe khách, xe buýt..Ưu điểm: Tàu hỏa, xe buýt và các xe đầu kéo đều lựa chọn phanh khí nén mà không sử dụng phanh thuỷ lực bởi vì dầu phanh có thể bị chảy hết khỏi hệ thống nếu có rò rỉ, cònkhí nén thì không bị như vậy!
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Cấu tạo phanh khí nén Cấu tạo phanh khí nénPhanh khí nén là loại phanh có kết cấu phức tạp. Dùng trên ôtô cỡ lớn hoặc có kéoremorque , các loại xe khách, xe buýt..Ưu điểm:Tàu hỏa, xe buýt và các xe đầu kéo đều lựa chọn phanh khí nén mà không sử dụngphanh thuỷ lực bởi vì dầu phanh có thể bị chảy hết khỏi hệ thống nếu có r ò rỉ, cònkhí nén thì không bị như vậy! Mặt khác, các phương tiện nêu trên thuộc nhóm vậntải hạng nặng (cả người và hàng hóa) nên yêu cầu về độ an toàn là tối quan trọng.Một đoàn tàu cao tốc sử dụng phanh thủy lực sẽ trở thành một đoàn tàu tử thần laođi với tốc độ của một viên đạn nếu chẳng may dầu phanh bị rò rỉĐối với phanh khí nén, điều tài tình nhất là nếu toàn bộ khí bị rò rỉ hết ra ngoài thìcơ cấu phanh dừng sẽ được kích hoạt tự động và hãm cả đoàn tàu lại. Trong khiđó, nếu phanh thuỷ lực bị rò rỉ hết dầu phanh thì sẽ thực sự là một thảm họaLực tác dụng lên pedal bé.Trang bị trên ôtô lớn có kéo romooc.Bảo đảm chế độ phanh remorque khác với ôtô kéo, do đó phanh đo àn xe ổn định.Khi remorque tách khỏi ôtô thì remorque phanh tự động.Có khả năng cơ khí hóa qúa trình điều khiển ôtô và sử dụng khi nén cho hệ thốngtreo loại khí.Khuyết điểm:Có kết cấu phức tạp với nhiều cụm chi tiết.Kích thước và trọng lượng khá lớn, gía thành cao, độ nhạy ít, thời gian chậm tácdụng lớn.Cấu tạo của một hệ thống phanh kiểu khí nén điển hình- Máy nén khí (air compressor): nén và bơm khí tới các bình chứa để sẵn sàng sửdụng.- Van điều áp của máy nén khí (air compressor governor): điều khiển thời điểmbơm khí của máy nén vào các bình chứa để đảm bảo thể tích khí đủ tiêu chuẩn.- Các bình chứa (air reservoir tanks): chứa khí nén cho toàn hệ thống.- Các van xả hơi nước (drain valves): nằm phía dưới thân các bình chứa, dùng đểxả hơi nước lẫn trong khí nén.- Tổng van phanh (foot valve): khi nhận tác động từ chân phanh sẽ điều khiểnnhả khí nén từ các bình chứa.- Bầu phanh (brake chambers): thường là một bình hình trụ có nhiệm vụ tạo lựcđẩy lên đòn điều chỉnh khe hở má phanh thông qua một cần đẩy để quay c ơ cấucam phanh xe.- Cần đẩy (push rod): một thanh nối bằng thép hoạt động tương tự như một pit-tông nối giữa bầu phanh với đòn điều chỉnh khe hở má phanh.- Đòn điều chỉnh khe hở má phanh (slack adjusters): một tay đòn nối cần đẩyvới cơ cấu cam kiểu chữ S để điều chỉnh khe hở giữa guốc phanh và tang phanh.- Cam kiểu chữ S (brake s-cam): cơ cấu cam kiểu chữ S ép các guốc phanh vàosát tang phanh để phanh xe.- Guốc phanh (brake shoes): các kim loại được phủ một lớp vỏ đặc biệt nhằm tạora ma sát với tang phanh.- Lò xo hồi vị (return spring): một lò xo cứng được nối với các guốc phanh ở mõibánh xe nhằm giữ các guốc ở vị trí không phanh khi không bị ép bởi cơ cấu camNguyên lý hoạt độngTrên phanh khí nén có một van ba ngả, như tên gọi của nó, có ba cửa nối tới bađường khí khác nhau: một cửa dành cho ống dẫn chính từ bình tích khí, một cửadẫn tới các xi-lanh công tác của cơ cấu phanh và cửa còn lại thông với các bìnhchứa phụ. Và như vây, một hệ thống “van ba ngả” sẽ thực hiện các chức năng sau:1. Nạp khí: Hệ thống cần được nạp đầy khí nén thì mới có thể nhả phanh. Nghĩalà, khi xe không hoạt động, nó luôn trong tình trạng được phanh. Chỉ khi áp suấttrong hệ thống đạt tới mức thích hợp thì cơ cấu phanh dừng mới thôi tác dụng, xesắn sàng hoạt động.2. Tác dụng phanh: Khi người điều khiển đạp phanh thì áp suất trong hệ thống sẽgiảm xuống. Còn khi lượng khí trọng hệ thống giảm thì van ba ngả sẽ cho phépkhí hồi về các bình chứa, đồng thời cơ cấu phanh thực hiện chức năng phanh.3. Nhả phanh: Sau khi thực hiện tác dụng phanh thì một lượng khí nén sẽ bị xả rangoài, sau đó áp suất trong hệ thống được tăng để nhả phanh.