Danh mục

Triệu chứng học ruột non (Kỳ 2)

Số trang: 5      Loại file: pdf      Dung lượng: 204.82 KB      Lượt xem: 7      Lượt tải: 0    
tailieu_vip

Phí lưu trữ: miễn phí Tải xuống file đầy đủ (5 trang) 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Hấp thu vitamin:Vitamin hoà tan trong mỡ nhờ có muối mật và các micelle, nơi hấp thu là ruột đầu, nó sẽ được vận chuyển vào tân mạch.. Vitamin B12 của thức ăn: thường gặp với protein, được hấp thu chủ yếu ở ruột cuối và phối hợp với yếu tố nội của dạ dày.. Acid folic và polyglutamat được thực hiện ở đầu ruột theo cơ chế chủ động.+ Chức năng bài tiết:- Bài tiết dịch ruột: Bao gồm chất nhầy, globulin miễn dịch, protein huyết tương, nước và điện giải. Các chất độc tố của vi...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Triệu chứng học ruột non (Kỳ 2) Triệu chứng học ruột non (Kỳ 2) - Hấp thu vitamin: Vitamin hoà tan trong mỡ nhờ có muối mật và các micelle, nơi hấp thu làruột đầu, nó sẽ được vận chuyển vào tân mạch. . Vitamin B12 của thức ăn: thường gặp với protein, được hấp thu chủ yếu ởruột cuối và phối hợp với yếu tố nội của dạ dày. . Acid folic và polyglutamat được thực hiện ở đầu ruột theo cơ chế chủđộng. + Chức năng bài tiết: - Bài tiết dịch ruột: Bao gồm chất nhầy, globulin miễn dịch, protein huyết tương, nước và điệngiải. Các chất độc tố của vi khuẩn, một số nội tiết tố, acid mật, acid béo bị thủyphân làm tăng bài tiết. - Bài tiết nội tiết tố: Do một số tế bào của ruột đảm nhiệm: gastrin, secretin, VIP,enteroglucagon, glicetin… có tới trên 10 nội tiết tố đến nay đã được xác định. + Chức năng miễn dịch: Đóng vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch cơ thể, chức năng này dolymphocyt, plasmocyt và histocyts nằm trong lớp chorion đảm nhiệm. Chúng bàitiết các globulin miễn dịch: quan trọng nhất là IgM và IgG. Mảng peyer là nguồngốc sinh ra các tế bào bài tiết globulin miễn dịch. + Chức năng vận động: Tá tràng co bóp với nhịp điệu nhanh 10-15 phút sau thức ăn đã tới ruột đầu.Càng xuống dưới co bóp càng chậm, 2h 30 phút đến 6h sau thức ăn sẽ đến manhtràng. Có 3 hình thức vận động của ruột: - Co thắt đơn thuần một đoạn ruột. - Co thắt một đoạn ruột để nhào trộn thức ăn. Các sợi cơ vòng co chặt lại và chia thức ăn thành từng phần, những co thắttiếp theo lại phân chia các phần thức ăn đó ra giống như lần trước. Cứ như vậythức ăn được nhào trộn nhưng không đẩy xuống; áp lực do nó tạo nên trong lòngruột 5-15 cm H2O, với nhịp điệu 2 giây 1/2đến 7 giây 1/2 cho mỗi co bóp . Nhưvậy mỗi phút ở một đoạn ruột nào đó sẽ có khoảng 16 lần co bóp. - Co bóp hình làn sóng: chuyển động từ trên xuống dưới, khi phía trên cụcthức ăn co thì phía dưới giãn ra, cứ như thế thức ăn bị đẩy dần xuống dưới, tốc độdi chuyển của vận động làn sóng là khoảng 2 cm/phút; áp lực trong lòng ruột donó tạo ra là 5- 53 cm nước. 2. Triệu chứng học ruột non. 2.1. Triệu chứng lâm sàng: + Đau bụng: là dấu hiệu hay gặp trong các bệnh về ruột (ruột non, đạitràng). Đặc điểm: - Vị trí đau: xung quanh rốn hoặc dọc khung đại tràng. Nghĩa là không cóvùng đau rõ ràng. Tuy vậy một số trường hợp có điểm đau khu trú một vùng, ví dụđiểm đau vùng hố chậu phải (Mac-Burney): viêm ruột thừa. Nếu viêm túi Meckelthì có điểm đau ở hố chậu trái đối diện với điểm ruột thừa. - Cảm giác đau: thường là cảm giác đau quặn từng cơn nối tiếp nhau nhưngcó thể chỉ có cảm giác nóng rát trong bụng, nôn nao hoặc đau âm ỉ. - Thời gian đau kéo dài: không có đặc điểm gì rõ rệt có thể 1-2 giờ, có khikéo dài hàng tháng. + Trướng hơi: cũng là một dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân có bệnh dạ dày,tá tràng, ruột. - Nguồn gốc của hơi trong ruột: . Do nuốt hơi vào cùng thức ăn. . Do hơi từ máu đào thải qua ruột. Hai nguồn gốc này có tỉ lệ ít. . Do tiêu hoá thức ăn (gluxid và lipid) đặc biệt tiêu hoá thức ăn do vi khuẩnở đại tràng. Lượng hơi tạo ra mỗi ngày rất thay đổi, ở nam 1,3 lít, ở nữ 0,6 lít. - Thành phần của hơi: thay đổi tùy người: . N2: 23-80%. . O2: 0,1-2,3%. . H2: 0,06-47%. . CH4: 0-26%. . CO2: 5-29%. - Đào thải hơi: qua miệng, hậu môn, ngấm vào máu. - Những yếu tố gây tăng nhiều hơi trong ruột: . Tăng sản xuất hơi (viêm cấp do vi khuẩn-giảm tiết, giảm toan-hoặc tăngtiết, tăng toan dịch vị). . Giảm đào thải hơi (hơi không được vận chuyển xuống phía dưới do tắcruột, do ruột giảm trương lực, hơi không vào máu do có tổn thương ở thành ruột, ứtrệ tuần hoàn ruột). ...

Tài liệu được xem nhiều: