Chi phí vé tàu, xe,… có được đưa vào chi phí hợp lý?
Số trang: 3
Loại file: pdf
Dung lượng: 115.38 KB
Lượt xem: 13
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Vé tàu, xe, … phát hành theo quy định của Bộ Tài chính (trên đó có ghi ký hiệu, số hoá đơn, ngày, …) là loại hoá đơn đặc thù có thể tính vào chi phí hợp lý. Tuy nhiên, vì trên vé tàu, xe, … thường không có ghi tên đơn vị - người mua hàng nên bạn phải chứng minh được nó có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình khi được yêu cầu. Nếu tiền thuế GTGT trên vé tàu, xe không đáng kể có thể hạch toán hết vào chi...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Chi phí vé tàu, xe,… có được đưa vào chi phí hợp lý? Chi phí vé tàu, xe,… có được đưa vào chi phí hợp lý? Vé tàu, xe, … phát hành theo quy định của Bộ Tài chính (trên đó có ghi ký hiệu, số hoá đơn, ngày, …) là loại hoá đơn đặc thù có thể tính vào chi phí hợp lý. Tuy nhiên, vì trên vé tàu, xe, … thường không có ghi tên đơn vị - người mua hàng nên bạn phải chứng minh được nó có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình khi được yêu cầu. Nếu tiền thuế GTGT trên vé tàu, xe không đáng kể có thể hạch toán hết vào chi phí mà không cần khấu trừ để báo cáo thuế hàng tháng. Tham khảo thêm: Trích Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường; b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính; c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định; đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng; e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho; g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay; h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật; i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật; k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Chi phí vé tàu, xe,… có được đưa vào chi phí hợp lý? Chi phí vé tàu, xe,… có được đưa vào chi phí hợp lý? Vé tàu, xe, … phát hành theo quy định của Bộ Tài chính (trên đó có ghi ký hiệu, số hoá đơn, ngày, …) là loại hoá đơn đặc thù có thể tính vào chi phí hợp lý. Tuy nhiên, vì trên vé tàu, xe, … thường không có ghi tên đơn vị - người mua hàng nên bạn phải chứng minh được nó có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mình khi được yêu cầu. Nếu tiền thuế GTGT trên vé tàu, xe không đáng kể có thể hạch toán hết vào chi phí mà không cần khấu trừ để báo cáo thuế hàng tháng. Tham khảo thêm: Trích Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. 2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường; b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính; c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định; đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng; e) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp xây dựng, thông báo cho cơ quan thuế và giá thực tế xuất kho; g) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay; h) Trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật; i) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật; k) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; l) Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; m) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
kế toán kiểm toán hướng dẫn kê khai thuế Hướng dẫn khai thuế thủ tục tài chínhTài liệu cùng danh mục:
-
438 trang 489 15 0
-
Lecture Advanced accounting (11/e): Chapter 11 - Hoyle, Schaefer, Doupnik
15 trang 462 0 0 -
10 trang 347 0 0
-
FINANCIAL AUDIT Office of Thrift Supervision's 1989 Financial Statements _part1
11 trang 322 0 0 -
Chứng từ kế toán là gì? Ý nghĩa và nội dung chứng từ kế toán
5 trang 284 0 0 -
Giáo trình Kế toán máy - Kế toán hành chính sự nghiệp: Phần 2- NXB Văn hóa Thông tin (bản cập nhật)
231 trang 271 0 0 -
Chuyên đề 5: KHẮC PHỤC SAI SÓT trong KÊ KHAI THUẾ
31 trang 250 0 0 -
Kế toán cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp
52 trang 243 0 0 -
Bài giảng HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN - Chương 2
31 trang 224 0 0 -
3 trang 223 8 0
Tài liệu mới:
-
12 trang 1 0 0
-
Hệ Thống quản lý thanh tóan đơn đặt hàng
14 trang 1 0 0 -
2 trang 3 0 0
-
Công ty sữa định vị thương hiệu như thế nào?
12 trang 1 0 0 -
99 trang 0 0 0
-
128 trang 0 0 0
-
153 trang 0 0 0
-
90 trang 0 0 0
-
21 trang 1 0 0
-
139 trang 0 0 0