Danh mục

Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân hen phế quản tại phòng khám khoa Nội 1 Bệnh viện Saint Paul tháng 11-12 năm 2020

Số trang: 4      Loại file: pdf      Dung lượng: 913.07 KB      Lượt xem: 11      Lượt tải: 0    
Jamona

Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Hen phế quản (HPQ) là một vấn đề y tế toàn cầu nghiêm trọng ảnh hưởng đến tất cả mọi nhóm tuổi. Bài viết trình bày mô tả đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân hen phế quản tại phòng khám khoa Nội 1 bệnh viện Sain Paul tháng 11-12 năm 2020.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân hen phế quản tại phòng khám khoa Nội 1 Bệnh viện Saint Paul tháng 11-12 năm 2020 TẠP CHÍ Y häc viÖt nam tẬP 539 - th¸ng 6 - sè 2 - 2024tỷ lệ lo âu ở nữ giới cao hơn nam giới. Cụ thể tỷ Textbook of Psychiatry, 10th edition, Lippincottlệ mắc trong đời của nữ là 30,5%, trong khi đó Williams & Wilkins, Baltimore, 4047-75. 2. World Health Organization (2023) Worldtỷ lệ này ở nam giới là 19,2%[9]. Tuy nhiên, report on vision: Blindness and vision impairment,trong nghiên cứu của chúng tôi không tìm thấy https://www.who.int/news-room/fact-sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm sheets/detail/blindness-and-visual-impairmentđối tượng này. Nguyên nhân có thể do phân bố 3. Li Q., Yang J., He Y., et al. (2020) Investigation of the psychological health of first‐year highcơ cấu đối tượng theo giới tính của chúng tôi school students with myopia in Guangzhou. Brainkhông phù hợp, tỷ lệ nam trong nghiên cứu chỉ ở and behavior, 10(4), e01594.mức 5,4% với số lượng 13 người, có sự khác biệt 4. Ramón-Arbués E., Gea-Caballero V.,lớn so với tỷ lệ nữ giới nên kết quả khó có ý Granada-López J. M., et al. (2020) The prevalence of depression, anxiety and stress andnghĩa thống kê. their associated factors in college students.IV. KẾT LUẬN International journal of environmental research and public health, 17(19), 7001. - Có 12,5% sinh viên đại học có biểu hiện rối 5. Hashemi A., Hashemi H., Jamali A., et al.loạn lo âu (10,4% mức độ nhẹ, 1,3% mức độ (2024) The association between visual impairmentvừa và 0,8% mức độ nặng). Có 50,4% đối tượng and mental disorders. Scientific Reports,14(1), 1-9. 6. Li Z., Wei J., Lu S., et al. (2023) Associationmắc tật cận thị (35,4% cận nhẹ, 12,9% cận vừa between myopia and anxiety: a cross-sectionalvà 2,1% cận nặng). study based on Chinese university freshmen. - Có mối liên quan giữa rối loạn lo âu với tình Annals of Translational Medicine, 11(8).trạng bị cận thị của sinh viên (OR=3,08; 95%CI: 7. Zung, W. (1971) A rating instrument for anxiety1,31-7,24;p vietnam medical journal n02 - JUNE - 2024November - December 2020. Method: Cross-sectional bệnh nhân HPQ còn ít chính vì vậy chúng tôi tiếndescriptive study. Research results: The majority of hành nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Môasthma patients were over 70 years old (40%), male(58%), with a family history of asthma (70%), no tả dặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân henhistory of allergies (62%), and no childhood asthma phế quản tại phòng khám khoa Nội 1 bệnh viện(76%). Most patients had normal hemoglobin levels Sain Paul tháng 11-12 năm 2020.(90%), normal white blood cell (94%), and a normalneutrophil ratio (96%). All patients had eosinophil II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUpercentages within normal limits. The majority of 2.1. Đối tượng nghiên cứu. Người bệnhpatients had normal lung X-Ray images (78%). 12% được chẩn đoán hen phế quản được quản lý tạiof patients showed increased lung brightness and dark phòng khám khoa Nội 1 bệnh viện Saint Paul từhilum, 6% of patients had signs of pneumonia. 100%of patients aged 20-60 had an FEV1 index above 80%. 11/2020 đến 12/2020.The majority of patients over 70 had an FEV1 index * Tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quảnbetween 60% and 80% (85%). Conclusion: Most theo GINA 2016 [5]:asthma patients, outside of asthma attacks, exhibited * Tiêu chuẩn chọn mẫu: Người bệnh đồngnormal blood counts and lung function imaging. 100% ý tham gia nghiên cứu.of patients aged 20-60 had an fev1 index above 80%.Most patients over the age of 70 had an FEV1 index * Tiêu chuẩn loại trừ:between 60% and 80% (85%). - Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu. - Bệnh nhân bị câm điếc bẩm sinh hoặc mắcI. ĐẶT VẤN ĐỀ các vấn đề về trí tuệ. Hen phế quản (HPQ) là một vấn đề y tế toàn 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứucầu nghiêm trọng ảnh hưởng đến tất cả mọi 2.2.1. Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứunhóm tuổi. Theo báo cáo của Tổ chức toàn cầu được tiến hành tại phòng khám khoa Nội 1 bệnhvề hen (GINA) năm 2014: Tỷ lệ người mắc hen viện Sain Paul.phế quản đang tăng lên tại nhiều quốc gia. Dù 2.2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ thángmột số quốc gia đã giảm được số nhập viện và 11/2020 đến tháng 12/2020.tử vong, hen phế quản vẫn tạo một gánh nặng 2.3. Phương pháp nghiên cứukhông thể chấp nhận được lên hệ thống chăm 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứusóc sức khỏe và lên xã hội qua việc mất năng mô tả cắt ngangsuất nơi làm việc và sự xáo trộn của gia đình [5]. 2.3.2 Cỡ mẫu, chọn mẫu: Chọn mẫu Hen là một bệnh rất nguy hiểm với nhiều thuận tiện 50 bệnh nhân đủ tiêu chẩn trong thờihậu quả nghiêm trọng: Tử vong do hen cũng gian nghiên cứutăng rõ rệt ở nhiều nước. Mỗi năm trên thế giới 2.3.3. Kỹ thuật thu thập số liệu ...

Tài liệu được xem nhiều:

Tài liệu cùng danh mục:

Tài liệu mới: