Đánh giá kết quả phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trong điều trị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma
Số trang: 7
Loại file: pdf
Dung lượng: 374.24 KB
Lượt xem: 14
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Cholesteatoma là một bệnh lý nguy hiểm có khả năng gây ra biến chứng nặng nề do cholesteatoma có thể phát triển, ăn mòn và phá hủy các cấu trúc xung quanh. Bệnh nhân Việt Nam với điều kiện kinh tế và khả năng tái khám còn thấp nên cần có một phương pháp phẫu thuật phù hợp cho viêm tai giữa mạn có cholesteatoma. Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trong điều trị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đánh giá kết quả phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trong điều trị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KHOÉT RỖNG ĐÁ CHŨM TƯỜNG THẤP CÓ CHỈNH HÌNH TAI GIỮA TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA MẠN CÓ CHOLESTEATOMA Trần Thịnh*, Trần Viết Luân*, Lê Trần Quang Minh** TÓM TẮT Đặt vấn đề: Cholesteatoma là một bệnh lý nguy hiểm có khả năng gây ra biến chứng nặng nề do cholesteatoma có thể phát triển, ăn mòn và phá hủy các cấu trúc xung quanh. Bệnh nhân Việt Nam với điều kiện kinh tế và khả năng tái khám còn thấp nên cần có một phương pháp phẫu thuật phù hợp cho viêm tai giữa mạn có cholesteatoma. Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trong điều trị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma. Phương pháp và đối tượng: Nghiên cứu mô tả loạt ca lâm sàng trên 40 bệnh nhân bị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma được phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa bằng cân cơ thái dương và tái khám tại bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 07/2016 đến tháng 07/2017. Kết quả: Cholesteatoma thường là bệnh lý 1 bên với tỷ lệ nữ/nam tương đương nhau (1,2/1). Triệu chứng thường gặp nhất là chảy tai (75%). Hình ảnh nội soi gặp nhiều nhất là khuyết thượng nhĩ – lõm màng chùng (52,5%). Về thính lực, nghe kém hỗn hợp chiếm đa số (75%). Vị trí cholesteatoma chủ yếu ở thượng nhĩ – sào đạo – sào bào (37,5%). 95% xương đe bị hủy ở nhiều mức độ. Kết quả sau phẫu thuật, thời gian biểu bì hóa hố mổ trung bình 8,73 ± 2 tuần, màng nhĩ kín 92,5%, hố mổ khô 90%, 100% không có cholesteatoma tái phát, 62,5% thính lực được bảo tồn hoặc cải thiện. Kết luận: Phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trên những trường hợp viêm tai giữa mạn có cholesteatoma là một phương pháp điều trị hiệu quả, tỉ lệ tái phát thấp, thích hợp với tình trạng xương chũm kém thông bào và khả năng tái khám của bệnh nhân nước ta. Từ khóa: viêm tai giữa mạn (VTGM), cholesteatoma, phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp (KRĐCTT), chỉnh hình tai giữa (CHTG) ABSTRACT THE EFFICACY OF CANAL WALL DOWN MASTOIDECTOMY SURGERY WITH TYMPANOPLASTY IN CHRONIC OTITIS MEDIA WITH CHOLESTEATOMA Tran Thinh, Tran Viet Luan, Le Tran Quang Minh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3- 2019: 125-131 Background: Cholesteatoma is a dangerous disease which can cause many serious complications because of its nature of developing, eroding and destroying the adjacent structures of middle ear. Vietnamese patients, with low economy status and poor follow up ability, require a proper surgery for chronic otitis media with cholesteatoma. Objectives: to evaluate the efficacy of canal wall down mastoidectomy (CWDM) with tympanoplasty in chronic otitis media with cholesteatoma. Methods: A clinical series study was conducted on 40 patients with cholesteatoma underwent canal wall *Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch **Bệnh Viện Tai - Mũi - Họng TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: BSCKI. Trần Thịnh ĐT: 0909603500 Email: thinhtran2190@yahoo.com Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 125 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 down mastoidectomy with tympanoplasty at ENT Hospital – Ho Chi Minh city from 07/2016 to 07/2017. Results: Female/male rate was 1.2/1. The most frequent clinical sign was otorrhea (75%). Eroding scutum – retracted pars flaccida was mostly seen endoscopically (52.5%). Mixed hearing loss was the most common, accounted for 75%. Cholesteatoma located in attic – antrum with a highest rate: 37.5%. 95% of cases had erosion of incus. Postoperatively, median time of epithelializing was 8.73 ± 2 weeks, tympanic membrane healing was 92.5%. Mastoid cavities were found to be dry and self – cleaning in 90%. No residual or recurrent cholesteatoma was noted postoperatively. Hearing threshold remained unchanged or improved in 62.5% of the cases. Conclusion: canal wall down mastoidectomy with tympanoplasty is an effective procedure for chronic otitis media with cholesteatoma with low recurrence rate, and suitable for poorly pneumatized mastoid condition as well as the follow-up ability of Vietnamese patients. Keywords: chronic otitis media (COM), cholesteatoma, canal wall down mastoidectomy (CWDM), tympanoplasty ĐẶT VẤN ĐỀ Tiêu chuẩn chọn mẫu Viêm tai giữa mạn (VTGM) có cholesteatoma Tất cả bệnh nhân thỏa đầy đủ các tiêu chuẩn: là bệnh lý nguy hiểm gây ra biến chứng nặn ...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Đánh giá kết quả phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trong điều trị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 Nghiên cứu Y học ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KHOÉT RỖNG ĐÁ CHŨM TƯỜNG THẤP CÓ CHỈNH HÌNH TAI GIỮA TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA MẠN CÓ CHOLESTEATOMA Trần Thịnh*, Trần Viết Luân*, Lê Trần Quang Minh** TÓM TẮT Đặt vấn đề: Cholesteatoma là một bệnh lý nguy hiểm có khả năng gây ra biến chứng nặng nề do cholesteatoma có thể phát triển, ăn mòn và phá hủy các cấu trúc xung quanh. Bệnh nhân Việt Nam với điều kiện kinh tế và khả năng tái khám còn thấp nên cần có một phương pháp phẫu thuật phù hợp cho viêm tai giữa mạn có cholesteatoma. Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trong điều trị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma. Phương pháp và đối tượng: Nghiên cứu mô tả loạt ca lâm sàng trên 40 bệnh nhân bị viêm tai giữa mạn có cholesteatoma được phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa bằng cân cơ thái dương và tái khám tại bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 07/2016 đến tháng 07/2017. Kết quả: Cholesteatoma thường là bệnh lý 1 bên với tỷ lệ nữ/nam tương đương nhau (1,2/1). Triệu chứng thường gặp nhất là chảy tai (75%). Hình ảnh nội soi gặp nhiều nhất là khuyết thượng nhĩ – lõm màng chùng (52,5%). Về thính lực, nghe kém hỗn hợp chiếm đa số (75%). Vị trí cholesteatoma chủ yếu ở thượng nhĩ – sào đạo – sào bào (37,5%). 95% xương đe bị hủy ở nhiều mức độ. Kết quả sau phẫu thuật, thời gian biểu bì hóa hố mổ trung bình 8,73 ± 2 tuần, màng nhĩ kín 92,5%, hố mổ khô 90%, 100% không có cholesteatoma tái phát, 62,5% thính lực được bảo tồn hoặc cải thiện. Kết luận: Phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp có chỉnh hình tai giữa trên những trường hợp viêm tai giữa mạn có cholesteatoma là một phương pháp điều trị hiệu quả, tỉ lệ tái phát thấp, thích hợp với tình trạng xương chũm kém thông bào và khả năng tái khám của bệnh nhân nước ta. Từ khóa: viêm tai giữa mạn (VTGM), cholesteatoma, phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp (KRĐCTT), chỉnh hình tai giữa (CHTG) ABSTRACT THE EFFICACY OF CANAL WALL DOWN MASTOIDECTOMY SURGERY WITH TYMPANOPLASTY IN CHRONIC OTITIS MEDIA WITH CHOLESTEATOMA Tran Thinh, Tran Viet Luan, Le Tran Quang Minh * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 3- 2019: 125-131 Background: Cholesteatoma is a dangerous disease which can cause many serious complications because of its nature of developing, eroding and destroying the adjacent structures of middle ear. Vietnamese patients, with low economy status and poor follow up ability, require a proper surgery for chronic otitis media with cholesteatoma. Objectives: to evaluate the efficacy of canal wall down mastoidectomy (CWDM) with tympanoplasty in chronic otitis media with cholesteatoma. Methods: A clinical series study was conducted on 40 patients with cholesteatoma underwent canal wall *Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch **Bệnh Viện Tai - Mũi - Họng TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: BSCKI. Trần Thịnh ĐT: 0909603500 Email: thinhtran2190@yahoo.com Hội Nghị Khoa Học Công Nghệ Trường ĐH Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 125 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 3 * 2019 down mastoidectomy with tympanoplasty at ENT Hospital – Ho Chi Minh city from 07/2016 to 07/2017. Results: Female/male rate was 1.2/1. The most frequent clinical sign was otorrhea (75%). Eroding scutum – retracted pars flaccida was mostly seen endoscopically (52.5%). Mixed hearing loss was the most common, accounted for 75%. Cholesteatoma located in attic – antrum with a highest rate: 37.5%. 95% of cases had erosion of incus. Postoperatively, median time of epithelializing was 8.73 ± 2 weeks, tympanic membrane healing was 92.5%. Mastoid cavities were found to be dry and self – cleaning in 90%. No residual or recurrent cholesteatoma was noted postoperatively. Hearing threshold remained unchanged or improved in 62.5% of the cases. Conclusion: canal wall down mastoidectomy with tympanoplasty is an effective procedure for chronic otitis media with cholesteatoma with low recurrence rate, and suitable for poorly pneumatized mastoid condition as well as the follow-up ability of Vietnamese patients. Keywords: chronic otitis media (COM), cholesteatoma, canal wall down mastoidectomy (CWDM), tympanoplasty ĐẶT VẤN ĐỀ Tiêu chuẩn chọn mẫu Viêm tai giữa mạn (VTGM) có cholesteatoma Tất cả bệnh nhân thỏa đầy đủ các tiêu chuẩn: là bệnh lý nguy hiểm gây ra biến chứng nặn ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Bài viết về y học Viêm tai giữa mạn Phẫu thuật khoét rỗng đá chũm tường thấp Chỉnh hình tai giữa Viêm tai giữa mạn có cholesteatomaGợi ý tài liệu liên quan:
-
Đặc điểm giải phẫu lâm sàng vạt D.I.E.P trong tạo hình vú sau cắt bỏ tuyến vú do ung thư
5 trang 203 0 0 -
Tạp chí Y dược thực hành 175: Số 20/2018
119 trang 191 0 0 -
Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ ở Trung tâm Chẩn đoán Y khoa thành phố Cần Thơ
13 trang 181 0 0 -
Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
14 trang 178 0 0 -
6 trang 178 0 0
-
8 trang 178 0 0
-
Kết quả bước đầu của ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong phát hiện polyp đại tràng tại Việt Nam
10 trang 176 0 0 -
Nghiên cứu định lượng acyclovir trong huyết tương chó bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
10 trang 174 0 0 -
Phân tích đồng phân quang học của atenolol trong viên nén bằng phương pháp sắc ký lỏng (HPLC)
6 trang 173 0 0 -
6 trang 165 0 0