Khảo sát tình hình sử dụng nhóm kháng sinh carbapenem tại khoa hồi sức tích cực – chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận
Số trang: 7
Loại file: pdf
Dung lượng: 1.03 MB
Lượt xem: 12
Lượt tải: 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:
Thông tin tài liệu:
Mục tiêu nghiên cứu của bài viết là khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh, tình hình sử dụng carbapenem và đánh giá tính phù hợp của lựa chọn kháng sinh carbapenem tại một đơn vị chăm sóc tích cực.
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Khảo sát tình hình sử dụng nhóm kháng sinh carbapenem tại khoa hồi sức tích cực – chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021 Nghiên cứu KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NHÓM KHÁNG SINH CARBAPENEM TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC – CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN Trần Mạnh Duy1,2, Nguyễn Như Hồ2 TÓM TẮT Mở đầu: Carbapenem là các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng trong nhóm beta lactam, thường là kháng sinh để dành cho những bệnh nhân nặng và cũng là thuốc được lựa chọn cho trực khuẩn Gram âm hiếu khí sản sinh ESBL. Mục tiêu: Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh, tình hình sử dụng carbapenem và đánh giá tính phù hợp của lựa chọn kháng sinh carbapenem tại một đơn vị chăm sóc tích cực. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 280 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được chỉ định nhóm kháng sinh carbapenem tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận từ 07/2020 đến 12/2020. Tiêu chí khảo sát tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh dựa vào Hướng dẫn sử dụng kháng sinh Bộ Y Tế 2015; Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận 2017 và The Sanford Guide to Antimicrobial Therapy 2020. Kết quả: Imipenem là kháng sinh trong nhóm carbapenem được chỉ định nhiều nhất chiếm 93,9%. Ciprofloxacin được phối hợp với nhóm carbapenem với tỷ lệ cao nhất, chiếm 20,4%. Acinetobacter sp. chiếm đa số trong các mẫu vi khuẩn phân lập được (82,7%) và có tỷ lệ kháng imipenem và meropenem lần lượt là 45,5% và 39,4%. Tỷ lệ vi khuẩn tiết ESBL là 57,5%. Có 57,9% trường hợp kháng sinh (carbapenem và các thuốc phối hợp) được kê đơn chưa phù hợp, trong đó thường gặp nhất là chưa điều chỉnh liều phù hợp. Kết luận: Việc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng kháng sinh và định kỳ cập nhật kháng khuẩn đồ tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc cần được chú ý hơn nhằm góp phần cải thiện hiệu quả điều trị và hạn chế đề kháng với nhóm carbapenem. Từ khóa: Carbapenem, ESBL, đề kháng kháng sinh, hồi sức tích cực ABSTRACT INVESTIGATION ON CARBAPENEM USE AT THE DEPARTMENT OF INTENSIVE CARE AND ANTI-POISON AT NINH THUAN GENERAL HOSPITAL Tran Manh Duy, Nguyen Nhu Ho * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 4 - 2021: 161 - 167 Introduction: Carbapenem are antibiotics with the wide spectrum among beta lactam group, often reserved for critically ill patients and are also the drug class of choice for ESBL-producing aerobic Gram-negative bacilli. Objectives: To investigate the prevalence of antimicrobial resistance, the pattern of carbapenem use, and evaluate the appropriateness of carbapenem prescribing at the intensive care unit. Materials and methods: A cross-sectional study on 280 medical records of patients prescribed carbapenem at Department of Intensive care and anti-poison at Ninh Thuan General hospital from 07/2020 to 12/2020. Criteria for the critical use of antibiotics were based on Guidelines for using antibiotics of the Ministry of Health, 2015; Antibiotic Usage Guidelines of Ninh Thuan General Hospital, 2017 and The Sanford Guide to Khoa Dược, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận 1 Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 2 Tác giả liên lạc: TS.DS. Nguyễn Như Hồ ĐT: 0907381818 Email: nhnguyen@ump.edu.vn B - Khoa học Dược 161 Nghiên cứu Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021 Antimicrobial Therapy, 2020. Results: Imipenem was the most prescribed antibiotic (93.9% of all medical records). The antibiotic often combined with carbapenem group was ciprofloxacin, accounting for 20.4%. Acinetobacter sp. were the most common bacteria isolated (82.7%) and the resistance rates to imipenem and meropenem were 45.5% and 39.4%, respectively. The percentage of ESBL-producing bacteria was 57.5%. About 57.9 % of antibiotic regimens (including carbapenem and combined antibiotics) were inappropriately prescribed, of which dosage problems were most commonly observed. Conclusion: The study findings suggest that clinicians should appropriately adhere to antimicrobial guidelines and regularly update antibiogram in order to improve treatment outcome and restrain antimicrobial resistance to carbapenem, especially for patients at the intensive care unit. Keywords: Carbapenem, ESBL, antimicrobial resistance, ICUs ĐẶT VẤNĐỀ khoa tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01/7/2020 đến Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, 31/12/2020 có chỉ định sử d ...
Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Khảo sát tình hình sử dụng nhóm kháng sinh carbapenem tại khoa hồi sức tích cực – chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021 Nghiên cứu KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NHÓM KHÁNG SINH CARBAPENEM TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC – CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH NINH THUẬN Trần Mạnh Duy1,2, Nguyễn Như Hồ2 TÓM TẮT Mở đầu: Carbapenem là các kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng trong nhóm beta lactam, thường là kháng sinh để dành cho những bệnh nhân nặng và cũng là thuốc được lựa chọn cho trực khuẩn Gram âm hiếu khí sản sinh ESBL. Mục tiêu: Khảo sát tình hình đề kháng kháng sinh, tình hình sử dụng carbapenem và đánh giá tính phù hợp của lựa chọn kháng sinh carbapenem tại một đơn vị chăm sóc tích cực. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 280 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân được chỉ định nhóm kháng sinh carbapenem tại khoa Hồi sức tích cực - chống độc bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận từ 07/2020 đến 12/2020. Tiêu chí khảo sát tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh dựa vào Hướng dẫn sử dụng kháng sinh Bộ Y Tế 2015; Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của bệnh viện đa khoa tỉnh Ninh Thuận 2017 và The Sanford Guide to Antimicrobial Therapy 2020. Kết quả: Imipenem là kháng sinh trong nhóm carbapenem được chỉ định nhiều nhất chiếm 93,9%. Ciprofloxacin được phối hợp với nhóm carbapenem với tỷ lệ cao nhất, chiếm 20,4%. Acinetobacter sp. chiếm đa số trong các mẫu vi khuẩn phân lập được (82,7%) và có tỷ lệ kháng imipenem và meropenem lần lượt là 45,5% và 39,4%. Tỷ lệ vi khuẩn tiết ESBL là 57,5%. Có 57,9% trường hợp kháng sinh (carbapenem và các thuốc phối hợp) được kê đơn chưa phù hợp, trong đó thường gặp nhất là chưa điều chỉnh liều phù hợp. Kết luận: Việc tuân thủ các hướng dẫn sử dụng kháng sinh và định kỳ cập nhật kháng khuẩn đồ tại khoa Hồi sức tích cực – chống độc cần được chú ý hơn nhằm góp phần cải thiện hiệu quả điều trị và hạn chế đề kháng với nhóm carbapenem. Từ khóa: Carbapenem, ESBL, đề kháng kháng sinh, hồi sức tích cực ABSTRACT INVESTIGATION ON CARBAPENEM USE AT THE DEPARTMENT OF INTENSIVE CARE AND ANTI-POISON AT NINH THUAN GENERAL HOSPITAL Tran Manh Duy, Nguyen Nhu Ho * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Vol. 25 - No. 4 - 2021: 161 - 167 Introduction: Carbapenem are antibiotics with the wide spectrum among beta lactam group, often reserved for critically ill patients and are also the drug class of choice for ESBL-producing aerobic Gram-negative bacilli. Objectives: To investigate the prevalence of antimicrobial resistance, the pattern of carbapenem use, and evaluate the appropriateness of carbapenem prescribing at the intensive care unit. Materials and methods: A cross-sectional study on 280 medical records of patients prescribed carbapenem at Department of Intensive care and anti-poison at Ninh Thuan General hospital from 07/2020 to 12/2020. Criteria for the critical use of antibiotics were based on Guidelines for using antibiotics of the Ministry of Health, 2015; Antibiotic Usage Guidelines of Ninh Thuan General Hospital, 2017 and The Sanford Guide to Khoa Dược, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận 1 Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh 2 Tác giả liên lạc: TS.DS. Nguyễn Như Hồ ĐT: 0907381818 Email: nhnguyen@ump.edu.vn B - Khoa học Dược 161 Nghiên cứu Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 4 * 2021 Antimicrobial Therapy, 2020. Results: Imipenem was the most prescribed antibiotic (93.9% of all medical records). The antibiotic often combined with carbapenem group was ciprofloxacin, accounting for 20.4%. Acinetobacter sp. were the most common bacteria isolated (82.7%) and the resistance rates to imipenem and meropenem were 45.5% and 39.4%, respectively. The percentage of ESBL-producing bacteria was 57.5%. About 57.9 % of antibiotic regimens (including carbapenem and combined antibiotics) were inappropriately prescribed, of which dosage problems were most commonly observed. Conclusion: The study findings suggest that clinicians should appropriately adhere to antimicrobial guidelines and regularly update antibiogram in order to improve treatment outcome and restrain antimicrobial resistance to carbapenem, especially for patients at the intensive care unit. Keywords: Carbapenem, ESBL, antimicrobial resistance, ICUs ĐẶT VẤNĐỀ khoa tỉnh Ninh Thuận từ ngày 01/7/2020 đến Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, 31/12/2020 có chỉ định sử d ...
Tìm kiếm theo từ khóa liên quan:
Kháng sinh carbapenem Khoa hồi sức tích cực-chống độc Trực khuẩn Gram âm hiếu khí Nhiễm trùng huyết Hướng dẫn sử dụng kháng sinhGợi ý tài liệu liên quan:
-
Luận văn Thạc sĩ Dược học: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh carbapenem tại bệnh viện Bạch Mai
0 trang 37 1 0 -
Hướng dẫn sử dụng kháng sinh (Bộ Y tế)
277 trang 27 0 0 -
9 trang 24 0 0
-
Bài giảng Bệnh học huyết học - Bài 3: Hội chứng thực bào máu
4 trang 23 0 0 -
Kỹ thuật sử dụng kháng sinh: Phần 1
170 trang 21 0 0 -
30 trang 18 0 0
-
Kỹ thuật sử dụng kháng sinh: Phần 2
162 trang 18 0 0 -
Phản ứng có hại của thuốc - những nguy cơ tiềm ẩn
5 trang 18 0 0 -
5 trang 18 0 0
-
Chiến lược kháng sinh toàn cầu 2015
6 trang 17 0 0