Danh mục

Tiểu luận môn Công nghệ xử lý khí thải và tiếng ồn: Xử lý khí thải bằng phương pháp ngưng tụ

Số trang: 12      Loại file: pdf      Dung lượng: 0.00 B      Lượt xem: 180      Lượt tải: 0    
Thư viện của tui

Phí tải xuống: 12,000 VND Tải xuống file đầy đủ (12 trang) 0
Xem trước 2 trang đầu tiên của tài liệu này:

Thông tin tài liệu:

Đề tài: Xử lý khí thải bằng phương pháp ngưng tụ lần lượt đi trình bày khái niệm, phương pháp ngưng tụ, nguyên tắc, đặc điểm, cơ chế, tác nhân, hiệu suất, thiết bị ngưng tụ nhằm giới thiệu công nghệ xử lý khí thải bằng phương pháp ngưng tụ tới bạn đọc.


Nội dung trích xuất từ tài liệu:
Tiểu luận môn Công nghệ xử lý khí thải và tiếng ồn: Xử lý khí thải bằng phương pháp ngưng tụ MỤC LỤC 1. Khái niệm:....................................................................................................................2 2. Phương pháp ngưng tụ: ................................................................................................2 2.1. Quá trình ngưng tụ gián tiếp (hay còn gọi là ngưng tụ bề mặt ) ...............................2 2.2. Quá trình ngưng tụ trực tiếp: (hay còn gọi là ngưng tụ hỗn hợp). ............................2 3. Nguyên tắc ...................................................................................................................2 4. Đặc điểm ......................................................................................................................3 5. Cơ chế ..........................................................................................................................3 6. Tác nhân lạnh: ..............................................................................................................3 7. Hiệu suất : ....................................................................................................................3 8. Thiết bị ngưng tụ :........................................................................................................4 8.1. Thiết bị ngưng tụ gián tiếp: .......................................................................................4 8.1.1. Công nghệ ..............................................................................................................5 8.1.1.1. Bình ngưng ống chùm nằm ngang ......................................................................5 8.1.1.2. Bình ngưng ống vỏ thẳng đứng...........................................................................7 8.1.1.3. Thiết bị ngưng tụ kiểu bay hơi ............................................................................8 8.2. Thiết bị ngưng tụ trực tiếp: .....................................................................................10 8.2.1. Công nghệ ............................................................................................................10 9. Tóm lại .......................................................................................................................11 TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................12 1. Khái niệm: Ngưng tụ là quá trình chuyển trạng thái pha từ khí hoặc hơi sang trạng thái lỏng bằng cách làm lạnh khí hoặc nén làm lạnh khí đồng thời. Khí cần chuyển là khí thải hoặc khí bị ô nhiễm, dung dịch sau ngưng tụ chứa hợp chất ta mong muốn ngưng tụ. 2. Phương pháp ngưng tụ: 2.1. Quá trình ngưng tụ gián tiếp (hay còn gọi là ngưng tụ bề mặt ) Quá trình tiến hành trong thiết bị trao đổi nhiệt có tường ngăn cách giữa khí và tác nhân làm lạnh đi ngược chiều nhau . Quá trình trao đổi nhiệt diễn ra trên bề mặt trao đổi nhiệt Tác nhân làm lạnh cho đi từ dưới lên để tránh dòng đối lưu tự nhiên cản trở quá trình chuyển động của lưu thể. Khí ô nhiễm được ngưng tụ trên trên bề mặt trao đổi nhiệt hoặc thành giọt lỏng và được tách khỏi hỗn hợp khí ở giai đoạn sau. Để tăng hiệu quả làm lạnh người ta tiến hành tăng diện tích bề mặt tiếp xúc giữa tác nhân lạnh và hỗn hợp khí bằng cách bố trí thiết bị làm lạnh thành nhiều lớp, nhiều ngăn. 2.2. Quá trình ngưng tụ trực tiếp: (hay còn gọi là ngưng tụ hỗn hợp). Quá trình này tiến hành bằng cách cho khí và tác nhân làm lạnh tiếp xúc trực tiếp với nhau (hòa trộn với nhau). Khi đó cấu tử cần tách sẽ trao đổi nhiệt hay quá trình chuyển thành lỏng nằm trong hỗn hợp giữa chất ngưng tụ với chất bị ô nhiễm. Còn hỗn hợp khí khác được đưa ra ngoài. Như vậy khi đó chất ô nhiễm sẽ lẫn tạp chất và chất ngưng tụ củng bị lẫn tạp chất và được thải ra ngoài. Như vậy sẽ rất hao phí chất làm lạnh vì không sử dụng được nhiều lần. Thiết bị ngưng tụ trực tiếp thường không đặt giá trị phân chia cao vì chất lỏng ngưng tụ sẽ trộn lẫn với tác nhân làm lạnh 3. Nguyên tắc Nguyên tắc của quá trình này là dựa trên sự hạ thấp nhiệt độ môi trường xuống một giá vị nhất định (tới dưới điểm sôi của chất ô nhiễm) thì hầu như các chất ở thể hơi sẽ ngưng tụ lại và sau đó được thu hồi hoặc xử lý tiêu hủy. Ở điều kiện làm lạnh bình thường, nếu xử lý bằng ngưng tụ thường khí thu hồi được các dung, môi hữu cơ, hơi acid ra. Phương pháp này chỉ phù hợp với những trường hợp khí thải có nồng độ hơi tương đối cao (>>20 g/m3). Trong trường hợp nồng độ nhỏ, người ta thường dùng các phương pháp hấp thụ hay hấp phụ. 4. Đặc điểm  Phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ và áp suất của quá trình: nhiệt độ càng lạnh hoặc áp suất càng cao thì hiệu suất càng cao.  Áp dụng cho các hỗn hợp khí có nhiệt độ thấp 5. Cơ chế Hệ thống ngưng tụ xử lý dòng khí thải bằng cách làm cho chúng ngưng tụ trên bề mặt làm lạnh, điều kiện làm lạnh có thể có thể được tạo bởi: quá trình trao đổi nhiệt gián tiếp (ngưng tụ gian tiếp) qua nước lạnh hoặc bằng cách phun dòng chất lạnh qua vào buồng chứa khí ô nhiễm (ngưng tụ trực tiếp). Ngoài tác nhân lạnh là nước còn có một số chất làm lạng khác như: nước muối bão hòa, nitơ lỏng… Hơi thoát ra khỏi thiết bị nếu có chất lượng sạch thì có thể xả ra không khí, nếu trong khí thoát ra vẫn còn chất độc hại thì được chuyển qua hệ thống xử lý khác như hấp thụ, hấp phụ… Nước sau ngưng tụ được chuyển qua trạm xử lý và được sử dụng lại hoặc thải ra ngoài. Ngoài ra đối với các nước ngưng là các dung dịch HCl, H2SO4,… có thể được sử dụng cho ngành hóa học. 6. Tác nhân lạnh: Phụ thuộc vào yêu cầu làm lạnh tức là nhiệt độ sôi của chất ô nhiễm cần xử lý mà ta có các tác nhân làm lạnh sau: Tos > 0o C : nước lạnh hoặc không khí lạnh. 00C > T0s > - 50o C : dung môi bay hơi. 50oC > T0s > -120oC : ni tơ lỏng… 7. Hiệu suất :  Hiệu suất ngưng tụ ( giá trị tươn ...

Tài liệu được xem nhiều:

Gợi ý tài liệu liên quan: